Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 30 viên |
| Thương hiệu | Hasan- Dermapharm |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VD-25977-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Hasan - Dermapharm |
| Hoạt chất | Perindopril tert-butylamin 2mg; Indapamid 0,625mg |
| Thành phần | Indapamide, Perindopril tert-butylamin |
Thuốc Viritin Plus 2/0,265 được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam và được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế. Có tác dụng để điều trị bệnh tăng huyết áp nguyên phát. Được sử dụng trực tiếp theo đường uống…
Thuốc Viritin Plus 2/0,265 là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là Perindopril tert-butylamm và Indapamid. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Được sử dụng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát khi huyết áp không kiểm soát được.
Thuốc Viritin Plus 2/0,265 được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp sau: Tăng huyết áp nguyên phát khi huyết áp không kiểm soát được với đơn trị liệu perindopril.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hoạt chất: Perindopril tert-butylamm: 2 mg, Indapamid: 0,625 mg
Tá dược: Lactose monohydrat, magnesi stearat.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng
Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút): Chống chỉ định sử dụng Virítin plus 2/0,625.
+ Bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatmm 30-60 ml/phut): Giảm liều khởi đầu hoặc sử dụng chế độ đơn trị liệu
Bệnh nhân có độ thanh thải creatininin > 60 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
Nên dùng lúc bụng đói, uống trước bữa ăn sáng
Quá mẫn cảm với perindopril, indapamid hay các dẫn chất sulíbnamid và bất kỳ thành phần nào của thuốc
Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyền
Bệnh nhân mới bị tai biến mạch máu nào, vô niệu.
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút)
Bệnh nhân suy gan nặng, bệnh não gan, hôn mê gan
Bệnh nhân giảm kali huyết
Kết hợp với thuốc làm loạn nhịp gây xoắn đỉnh.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Viritin Plus 2/0,265 để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:
Pcrindopril lert-butylamin :
Trường hợp suy tim. Mất muối nước. nguy cơ tụt huyết áp và hoặc suy thận (ăn nhạt hoàn toàn và/hoặc điều trị lợi tiểu. Hẹp động mạch thận,…: khi dùng thuốc ức chệ enzym chuyền có thể gây tụt huyết áp nhất là liều đầu vi trong 2 tuần đầu điều trị. và/hoặc suy’ thận chức năng. Đôi khi cấp tính, tuy rằng hiếm gặp và diễn ra trong một thời gian không cố định. Do đó, khi bắt đầu điều trị, cần tuân thủ một số khuyến nghị dưới đây, trong một số trường hợp đặc biệt, như sau:
+Trong tăng huyết áp đi điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải ngưng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng penndopnl. Sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngưng, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg.
+ Trong tăng huyết áp động mạch thận, nên bắt đầu điều trị với liều thấp 2 mg (xem tăng huyết áp do mạch máu thận).
+Nên đánh giá creatinin huyết tương trước khi bắt đầu điều trị vì trong tháng đầu diều tri.
+Trong suy tim sung huyết đã điều trị với lợi tiểu, nếu có thể nên giảm liều lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng penndopnl
+Trên những nhóm người có nguy cơ, đặc biệt là người suy tim sung huyết nặng (độ IV), người cao tuổi, bệnh nhân ban đầu có huyết áp quá thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc bệnh nhân đang dùng lợi tiểu liều cao, phải bắt đầu dùng liều thấp 1 mg. Dưới sự theo dõi của y tế.
+Thẩm phân máu các phản ứng giống phản vệ (phù nề môi và lưỡi kèm theo thó thở và tụt huyết áp) đã được ghi nhận trong khi thẩm phân máu với mang có tính thẩm cao (polyacryionitril) trên bệnh nhân đưọc điều trị thuốc ức chế enzym chuyển. Nên tránh sự phối hợp này.
Suy thận cần chỉnh liều perindoprịl theo mức độ suy thận. Trên những bệnh nhân này, phải định kỳ kiểm tra kạli huyết và creatinin
Tăng huyết áp do mạch máu thận phải điều trị bằng cách tái tạo mạch máu. Tuy nhiên, penndopril có thể hữu ích cho bệnh nhân tăng huyết áp do mạch máu thận chờ phẫu thuật chỉnh hình hoặc khi không mổ được. Khi Ấy phải bắt đầu điều trị một cách thận trọng và theo dõi chức năng thận
Trẻ cm vì không có nghiên cứu trên trẻ em. Nên trong tình trạng hiểu biết hiện nay, penndopril chống chỉ định dùng cho trẻ em.
Người cao tuổi nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg/lần/ngày, và phải đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.
Can thiệp phầu thuật trong trường hợp gây mê đại phẫu, hoặc dẫn mê bằng thuốc có thể gây hạ áp. penndopnl có thể gây tụt huyết áp
Suy tim sung huyết trên bệnh nhân suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đổi có ý nghĩa về huyết áp khi dùng liều khởi đầu 2 mg. Tuy vậy, trên bệnh nhân suy tim sung huyết nặng và bênh nhân có nguy cơ, nên bắt đầu dùng bằng liều thấp
Indapamid:
Bệnh thận nặng thúc đẩy tăng nitrogen huyết. Nếu tổn thương thận tiến triền phải ngưng sử dụng indapamid
Suy gan cần thận trọng khi sử dung indapamid cho bệnh nhân suy gan hoặc có bệnh gan tiến triển, đặc biệt khi kali huyết thanh giảm, vì mất cân bằng nước và điện giải do thuốc có thể thúc đẩy hôn mê gan
Bệnh nhân cường cận giáp trạng hoặc các bệnh tuyến giáp trạng: Nếu sử dụng indapamid xuất hiện tăng calci huyết và giảm phosphat huyết, phải ngừng thuốc trước khi tiến hành thử chức năng cận giáp trạng.
Bệnh nhân cắt bỏ thần kinh giao cảm nguy cơ tăng hạ huyết áp khi sử dụng indapamid
Indapamid có thể làm trầm trọng thêm bệnh luput ban đỏ.
Định kỳ xác định nồng độ đường huyết. đặ|c biệt ở bệnh nhân đã bị hoặc nghi ngờ đái tháo đường.
Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Viritin plus 2/0,625 có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ. Sử dụng thuốc thận trọng khi vận hành tàu xe, máy móc.
Perindoprii tert-butylamin ỉ
Indapamid:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Hiếm gặp: phù mạch (phú Qumcke) ở mật, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản, giảm tiểu cầu. mất bạch cầu hạt, cận thị cấp tính.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Cần tham vấn bác sỹ khi:
Perindnpril tert~butylumin:
Indapamid:
Indapamid là một sulfonamid lợi tiểu, có nhân indol, không thuộc nhóm thiazid Thuốc có tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp
Tác dụng chuyền hoá: Indapamid tỏ ra ít tác động đến nồng độ triglycerid, cholesterol toàn phân, lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) trong huyết thanh, tuy số liệụ khi điều trị lâu dài còn hạn chế. Glucose huyết thường không thay đổi, tuy vậy đã xảy ra tăng glucose huyết ở một số bệnh nhân dùng thuốc.
Perindoprit lcrt-butylumin :
Phân bổ: Thể tích phân bổ của pehndoprilat tự do xấp xỉ 0,2 lit/kg. Thuốc ít găn với protein, dưới 30%, nhưng lệ thuộc nồn độ.
Indapamid:
Thuốc Viritin Plus 2/0,265 được bào chế dưới dạng viên nén. Bao bên ngoài là hộp carton. Mặt trước của hộp có màu trắng, phía dưới là màu xanh lá, có 1 hình chữ nhật màu cam bên góc trên bên phải. Tên sản phẩm màu xanh lá kết hợp màu trắng, bên dưới có in thông tin về thành phần dược chất chính của thuốc và công ty sản xuất, phần bên trái góc hộp thuốc có ghi thông tin về thành phần, cách bảo quản. 2 bên có ghi thông tin về lô sản xuất, ngày sản xuất ghi màu đen.
Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 01 vỉ X 30 viên nén. Vi bấm Al-PVC/PVDC trong
Hộp 03 vỉ X 30 viên nén Vỉ bấm Al – PVC/PVDC trong
Hộp 05 vỉ X 30 viên nén Vỉ bẩm Al – PVC/PVDC trong
Hộp 10 vỉ X 30 viên nén. Vỉ bấm Al — PVC/PVDC trong
Thuốc Viritin Plus 2/0,265 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuố Viritin Plus 2/0,265 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 2,184đ/ viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25977-16
Công ty sản xuất: Công ty TNHH Hasan- Dermapharm
Địa chỉ: Đường số 2- Khu Công nghiệp Đồng An- Phường Bình Hòa- Thị xã Thuận An- Tỉnh Bình Dương Việt Nam.
Công ty đăng ký: Công ty TNHH Hasan- Dermapharm
Địa chỉ: : Đường số 2- Khu Công nghiệp Đồng An- Phường Bình Hòa- Thị xã Thuận An- Tỉnh Bình Dương Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.