Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | VCP |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-29216-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm VCP |
| Hoạt chất | Hỗn hợp Cefoperazon natri và Sulbactam natri tương đương với: Cefoperazon 500mg; Sulbactam 500mg |
| Thành phần | Cefoperazon natri (Cefoperazone sodium), Sulbactam, Sulbactam natri |
Vitabactam kháng sinh kê đơn phổ rộng, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa, sinh dục, huyết, da – mô mềm, xương khớp và viêm màng não.
VITABACTAM chỉ định trong những trường họp nhiễm khuẩn do nhũng vi khuẩn nhạy cảm sau đây: Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới). Nhiễm khuẩn đường tiểu (trên và dưới). Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác. Nhiễm khuẩn huyết. Viêm màng não. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm khuẩn xương khớp. Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu, và các trường họp nhiễm khuẩn sinh dục khác. Điều tri kết hơp: Do sulbactam/cefoperazon có phổ kháng khuẩn rộng nên chỉ cần sử dụng đơn thuần cũng có thể điều trị hữu hiệu hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, sulbactam/cefoperazone có thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác nếu cần. Khi kết hợp với aminoglycoside phải kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị.
Lưu ý: cần phải tiến hành làm kháng sinh đồ trước và trong khi điều trị.
Mỗi lọ thuốc tiêm bột có chứa:
Cefoperazon (dưới dạng cefoperazon natri) 1,0g
Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 1,0g
Người lớn: Liều thông thường khuyến cáo ở người lớn là:
| Tỉ lệ | Cefoperazon/Sulbactam
(g) |
Cefoperazon
(g) |
Sulbactam
(g) |
| 1:1 | 2 -4 | 1 -2 | 1-2 |
Nên cho thuốc mỗi 12 giờ với liều chia đều.
Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều Cefoperazon/Sulbactam loại tỷ lệ 1:1 lên 8g (tức 4 g Cefoperazon ) một ngày. Bệnh nhân có thể dùng thêm Cefoperazon đơn thuần.
Liều dùng tối đa khuyến cáo cho Sulbactam là 4g/ngày.
Bênh nhân rối loan chức năng thân: Liều dùng nên điều chình ở những bệnh nhân rối loạn chức năng thận rõ (thanh thải Creatinin < 30 ml/phút) để bù trừ sự giảm thanh thải Sulbactam. Bệnh nhân có thanh thài creatinin từ 15 – 30 ml/phút nên dùng tối đa Ig Sulbactam cho mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tối đa 2g/ngày), trong khi đó những bệnh nhân có thanh thài creatinin < 15 ml/phút nên dùng tối đa 500 mg Sulbactam cho mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tối đa Ig/ngày). Trong trường họp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng thêm Cefoperazon.
Bênh nhân rối loan chức năng gan: xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.
Dược động học của sulbactam có thể thay đổi đáng kể do thẩm phân. Thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazone giảm nhẹ khi thẩm phân. Vì thế cần cho thuốc sau khi thẩm phân.
Sử dung ở người lớn tuổi: xem phần Dược động học.
Trẻ em:
| Tỉ lệ | Cefoperazon/Sulbactam
(mg/kg/ngày) |
Cefoperazon (mg/kg/ngày) | Sulbactam
(mg/kg/ngày) |
|---|---|---|---|
| 1:1 | 80-40 | 40-20 | 40-20 |
Liều dùng được khuyến cáo:
ít đáp
Trẻ sơ sinh:
Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi nên chia liều cách nhau 12 giờ. Liều tối đa sulbactam không nên vượt quá 80 mg/kg/ngày. Với những liều Cefoperazon/Sulbactam mà yêu cầu Cefoperazon >80 mg/kg/ngày, nên bổ sung thêm Cefoperazon.
Mẫn cảm với Penicillin, Cefoperazon hay kháng sinh nhóm Cephalosporin, Sulbactam.
Trước khi bắt đầu điều trị bằng VITABACTAM, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
Vì đã thấy có phản ứng chéo quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ) xảy ra trong sổ các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên dùng VITABACTAM phải thận trọng, theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng sốc phàn vệ trong lần dùng thuốc đầu tiên, và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ nếu người bệnh trước đây đã dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với VITABACTAM phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
Sử dụng VITABACTAM dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuổc.
Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng; vì vậy cần phải quan tâm tới việc chẩn đoán bệnh này và điều trị vói metronidazol cho người bệnh bị ỉa chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người bệnh có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
Thận trọng với bệnh nhân có cha mẹ, anh chị hoặc bản thân có thể trạng dễ bị các triệu chứng dị úng như hen phế quàn, phát ban và nồi mày đay…bệnh nhân bị các bệnh lý nghiêm trọng về thận.
Trường hợp bệnh nhân không có khả năng dung nạp được thức ăn theo đường tiêu hóa, hoặc bệnh nhân được nuôi dư&ng ngoài đường tiêu hóa, người lớn tuổi và bệnh nhân thể trạng suy yếu (cần phải theo dõi kỹ vì các triệu chứng thiếu vitamin K có thể xảy ra).
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Với phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai, do vậy tránh dùng trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
Với phụ nữ cho con bú: bài tiết qua sữa rất ít, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú..
Ảnh hưởng đến khà năng lái xe và vận hành máy móc: Vì thuốc có thể gây đau đầu nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Cefoperazon và rượu: Có thể xảy ra các phản ứng giống disulfiram với các triệu chứng đặc trưng như đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh nếu uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon.
Cefoperazon và các aminoglycosìd: Sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận. Mặc dù tới nay chưa thấy xảy ra với cefoperazon, cân theo dõi chức năng thận của người bệnh, đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời cefoperazon và aminoglycosid.
Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazon và aminoglycosid in vitro có thể cộng hoặc hiệp đồng chống một vài vi khuẩn Gram âm bao gồm p. aeruginosa và Serratia marcescens’, tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán được. Nói chung khi phối hợp các thuốc đó cần xác định in vitro tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với hoạt tính phối hợp của thuốc.
Cefoperazon với warfarin và heparin: Sử dụng đồng thời các thuốc này có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon.
Đã có báo cáo về trường hợp sử dụng thuốc đồng thời với các kháng sinh nhóm cephem, hoặc thuốc lợi tiểu (furosemide) sẽ làm nặng thêm những bệnh lý ở thận. Vì vậy, nếu phải dùng phối hợp VITABACTAM với những thuốc này, phải thường xuyên kiểm tra chức năng thận.
TƯƠNG KỴ:
Aminoglycosides: Không nên pha dung dịch VITABACTAM với aminoglycosid vì không tương hợp vật lý. Nếu cần điều trị phối hợp, các thuốc này phải dùng riêng rẽ. Các liều VITABACTAM được cho trong ngày càng cách xa liều aminoglycosid càng tốt.
Dung dịch Lactated Ringer: Nên tránh hoà tan VITABACTAM với dung dịch Lactat Ringer vì không tương họp. Tuy nhiên, phưong pháp pha loãng 2 bước: hoà tan và pha loãng ban đầu bàng nước cất pha tiêm trước sẽ tạo ra một dung dịch tương hợp khi pha thêm với dung dịch Lactat Ringer.
Lidocaine: Nên tránh hoà tan VITABACTAM với dung dịch Lidocain HC1 2% vì không tương hợp. Tuy nhiên phưong pháp pha loãng 2 bước: hoà tan và pha loãng ban đầu bằng nước cất pha tiêm sẽ tạo ra một dung dịch tương họp khi pha thêm với dung dịch Lidocain HC1 2%.
Sốc: này có thể gây sốc, tuy hiếm, với các triệu chứng như khó chịu, cảm giác bất thường ở miệng, thở khò khè, chóng mặt, cảm giác muốn đi cầu, ù tai và đổ mồ hôi…
Quá mẫn: Phát ban, nổi mày đay, ban đỏ, ngứa, sốt…
Thận: Có thể xảy ra suy thận cấp hoặc các dấu hiệu khác của suy thận (tăng BUN, tăng creatinine, giảm lượng nước tiểu, protein niệu…).
Máu: Giảm bạch cầu hạt, giàm tiểu cầu, giảm hồng cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. Đã có báo cáo về tình trạng thiểu máu tan huyết xảy ra khi dùng chung thuốc với các kháng sinh thuộc nhóm cefem khác.
Gan: Có thể gặp tăng SGOT, SGPT, Alkaliphosphatase và bilirubin – huyết.
Tiêu hóa: Viêm kết tràng già mạc với những triệu chúng như sốt, đau bụng, tăng bạch cầu, tiêu chảy đi kèm với phân lỏng và có máu có thể xảy ra.
Hô hấp: Viêm phổi mô kẽ và hội chứng PIE có thề xảy ra tuy hiếm, với các triệu chứng: sốt, ho, khó thờ, bất thường trong X quang ngực và tăng bạch cầu ưa eosin.
Bội nhiễm: Viêm miệng và nhiễm nấm Candida có thể xảy ra tuy hiếm.
Tình trạng thiếu vitamin: Triệu chửng thiếu vitamin K (giảm prothrombin huyết, dề xuất huyết) và triệu chứng thiếu vitamin B (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh…) có thể xảy ra tuy hiếm.
Tác dụng không mong muốn khác: Nhức đầu, đau tại vị trí tiêm, viêm tĩnh mạch, rét run có thể xảy ra.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: ‘
Ngừng sừ dụng VITABACTAM. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hồ trợ (duy trì thông khí và sừ dụng epinephrin, oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).
Các trường hợp bị viêm đại tràng màng giả thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần xem xét cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị với thuốc uống metronidazol. Neu bị co giật, phải ngừng sử dụng thuốc. Có thể điều trị với thuốc chống co giật nếu có chì định lâm sàng.
THÔNG BÁO CHO BÁC SỸ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.
Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng, tăng liều tối đa Cefoperazone lên đến 8g/ ngày, chia làm 2 lần, hoặc dùng liều 12g ngày chia làm 3 lần, hoặc có trường hợp dùng đến 16g/ ngày vẫn không có biến chứng nào trên bệnh nhân.
Xử trí quá liều:
Có ít thông tin và ngộ độc cấp Cefoperazon và Sulbactam ỏ- người. Quá liều có thể gây ra biểu hiện quá mức của các tác dụng không mong muốn đã biết. Vì nồng độ beta – lactam cao trong dịch não tủy có thể gây các tác dụng thần kinh gồm cả co giật nên cần lưu ý. Cả Cefoperazon và Sulbactam đều thẩm lọc được nên có thể dùng biện pháp này để thải thuốc ra khỏi cơ thể khi có quá liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Cefoperazon là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có hoạt tính kháng lại các vi khuẩn nhạy cảm trong giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế sinh tổng họp Mucopeptide ở vách tế bào vi khuẩn.
Sulbactam không có hoạt tính kháng khuẩn hữu ích, ngoại trừ Neisseriaceae và Acinetobacter. Tuy nhiên nghiên cứu sinh hóa với các hệ thống vi khuẩn không có tế bào cho thấy Sulbactam là chất ức chế không hồi phục hầu hết các Beta – lactamase. Sulbactam có khả năng ngăn cản các vi khuẩn để kháng phá hủy các Penicillin và Cephalosporin và có tác dụng với các Penicillin và Cephalosporin. Do Sulbactam cũng gắn với một số một số protein gắn kết với Penicillin, các chùng nhạy cảm trở nên nhạy càm hơn đổi với kết họp Cefoperazon – Sulbactam hơn là với Cefoperazon đơn thuần. Chùng nhạy cảm với thuốc:
Kết hợp Cefoperazon – Sulbactam có hoạt tính kháng lại tất cà các vi khuẩn nhạy càm với Cefoperazon. Ngoài ra, nó còn cỏ hoạt tính cộng lực (nồng độ ức chế tối thiểu giảm 4 lần so với mỗi thành phần) đối với nhiều loại vi khuẩn nhất là đối với những loại vi khuẩn sau: Haemophilus influenzae, Bacteroides và Staphylococcus spp, Acinetobacter calcoacetius, Enterbacter aerogenes, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Citrobacter cloacae, Cltrobacter diversus.
Kết họp Cefoperazon – Sulbactam có hoạt tính in vitro kháng lại rất nhiều vi khuẩn quan trọng trên lâm sàng:
Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Strepotococcus pneumoniae, Stepotococcus pyogenes, Strepotococcus agalactiae, hầu hết các chủng p – hemolytic streptococi khác và nhiều chủng Streptococcus faecalis.
Vi khuẩn Gram âm: Escherichia coll, Klebsiella, Enterobacter và Citrobacter spp, Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganelia morgani (Proteus morganii) Providencia rettgeri (Proteus rettgerĩ), Providencia sp, Seratia sp, Salmonella và Shigella spp. Pseudomonas aeruginosa và một sô Pseudomonas khác, Acinetobacter calcoacetius, Neisseria gonorrhoeae, N.meningitidis, Bordetella pertissis và Yersinia enterocolitica.
Vi khuẩn yếm khí: Trực khuẩn Gram âm (kể cả Bacteroìdes fragilis, những Bacteroides và Fusobacterium spp khác). Trực khuẩn Gram dương (kể cả Clostridium, Eubacterium và Lactobacillus spp.) cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ( kể cả Peptococcus, Peptostreptococcus và Veilonelỉa spp.).
Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh sau khi dùng 2g Cefoperazon /Sulbactam (lg sulbactam/lg cefoperazon) tiêm tĩnh mạch sau 5 phút là 130,2 mcg/ml cho sulbactam và 236,8 mcg/ml cho cefoperazone. Điều này chúng tò sulbactam có thể tích phân phối cao hơn (Vd=18,0- 27,6L) so với cefoperazon (Vd=l 0,2-11,3 L).
Sau khi tiêm bắp 1,5g Cefoperazon /Sulbactam (0,5g sulbactam/Ig cefoperazon), nồng độ đỉnh trong huyết thanh của sulbactam và cefoperazone đạt được sau 15 phút – 2 giờ. Nồng độ đình trung bình trong huyết thanh là 19,0 mcg/ml cho sulbactam và 64,2 mcg/ml cho cefoperazone.
Cả Cefoperazon và Sulbactam phân phổi tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể kể cả dịch mật, túi mật, da, ruột thừa, ống dẫn trúng, buồng trứng, từ cung và các nơi khác.
Không có bàng chửng về tương tác dược động học giữa Cefoperazon và Sulbactam khi dùng kết hợp hai chất này. Sau liều điều trị, không có thay đổi đáng kể về dược động học cùa Cefoperazon hoặc Sulbactam và không có tích lũy thuốc khi dùng mỗi 8-12 giờ.
Thải trừ: Khoảng 25% liều dùng của Cefoperazon và 84% liều dùng của Sulbactam được thải trừ bởi thận. Hầu hết liều còn lại của Cefoperazon được thải trừ bởi mật. Sau khi dùng Cefoperazon/Sulbactam, thời gian bán hủy trung bình cùa Cefoperazon là 1,7 giờ và của Sulbactam là 1 giờ. Nồng độ trong huyết thanh tỉ lệ với liều dùng.
Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan: xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.
Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận:
Ở những bệnh nhân với các mức độ chức năng thận khác nhau khi cho dùng Cefoperazon/Sulbactam, độ thanh thài sulbactam tương quan rõ với độ thanh thài creatinine. Bệnh nhân suy chức năng thận hoàn toàn cho thấy có thời gian bán hùy sulbactam kéo dài rỗ rệt (trung bình 6,9 và 9,7 giờ trong các nghiên cứu riêng biệt). Thẩm phân làm thay đổi đáng kể thời gian bán huỷ, độ thanh thải toàn thân và thể tích phân phối sulbactam. Không có thay đổi đáng kể về dược động học của cefoperazone ở các bệnh nhân suy thận.
Sử dụng ở người lớn tuổi:
Dược động học của Cefoperazon/Sulbactam đã được nghiên cứu trên người cao tuổi có tình trạng suy thận và có ảnh hưòng chức năng gan. Cả hai chẩt sulbactam và cefoperazon đều có thời gian bán huỷ tăng, độ thanh thải giàm và thể tích phân phối tăng khi so vói người tình nguyện khoẻ mạnh.
Dược động học của sulbactam tương quan rõ với mức độ suy thận trong khi với cefoperazone tương quan rõ với mức độ suy gan.
Sử dụng ở trẻ em:
Các nghiên cứu thực hiện ờ trẻ em cho thấy không có thay đổi đáng kể về dược động học của 2 thành phần Cefoperazon/Sulbactam so với người lớn. Thời gian bán huỳ trung bình của sulbactam ở trẻ em là 0,91-1,42 giờ và của cefoperazon là 1,44-1,88 giờ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: bột pha tiêm
VITABACTAM có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
VITABACTAM có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-29216-18
Công ty cổ phần dược phẩm VCP
xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.