X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-18191-13
  • (SĐK cũ: VD-18191-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 30/12/2027
Tên thuốc
  • Vitamin K1 10mg/1ml
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-45508
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 22/11/2019
Hoạt chất
  • Phytomenadion (Vitamin K1)
Hàm lượng
  • 10mg/1ml
Số quyết định
  • 854/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 30/12/2022
Đợt cấp
  • 182
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 ống x 1ml
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược Danapha
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, P. Thanh Khê Tây, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược Danapha
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, P. Thanh Khê Tây, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Vitamin K1 10mg/1ml, chỉ định xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng

1720 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 ống x 1ml
Thương hiệu Danapha
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18191-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược Danapha
Hoạt chất Phytomenadion (Vitamin K1)
Thành phần

Vitamin K1 10mg/1ml điều trị xuất huyết và nguy cơ xuất huyết do giảm prothrombin huyết hoặc do điều trị thuốc lọai coumarin và giúp giảm vitamin K sau điều trị dài ngày…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng của Vitamin K1 10mg/1ml

Vitamin K1 10mg/1ml được chỉ định: Xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng do giảm prothrombin huyết. Xuất huyết do điều trị thuốc loại coumarin. Giảm vitamin K trong trường hợp ứ mật, bệnh gan, bệnh ở ruột hoặc sau khi điều trị dài ngày bằng các kháng sinh phổ rộng, sulfonamid hay các dẫn chất của acid salicylic.

Hướng dẫn sử dụng Vitamin K1 10mg/1ml

Cách sử dụng:

Dùng đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.

Liều dùng tham khảo:

Xuất huyết nhẹ hoặc có khuynh hướng xuất huyết:

Tiêm bắp 10 – 20 mg vitamin K1. Có thể dùng liều thứ hai lớn hơn nếu không thấy hiệu quả trong vòng 8-12 giờ.

Xuất huyết nặng do ứ mật hoặc nguyên nhân khác:.

Tiêm truyền tĩnh mạch chậm (1mg/phút) 10 mg – 20 mg.

Xuất huyết đường tiêu hóa hoặc trong sọ, đe dọa tính mạng:

Truyền máu hoặc huyết tương tươi cùng với phytomenadion.

Xuất huyết hoặc dọa xuất huyết ở trẻ sơ sinh và đẻ non:

Phòng bệnh: 0,5 – 1 mg, tiêm bắp ngay sau khi đẻ.

Điều trị: 1 mg/kg thể trọng /ngày, tiêm bắp trong 1-3 ngày (có thể cho trẻ uống trong sữa vào ngày thứ hai và thứ ba).

Nhiễm độc cấp thuốc chống đông đường uống:

Tiêm truyền tĩnh mạch chậm 10 -20mg vitamin K1, sau đó uổng. Theo dõi đều đặn (3 giờ sau) trị số prothrombin cho đến khi đông máu trở lại bình thường. Nếu vẫn chưa đáp ứng đủ, nên dùng tiếp. Không được tiêm truyền tĩnh mạch quá 40mg vitamin K1 trong 24 giờ. Nếu người bệnh dùng thuốc chống đông Dicumarol trong phẫu thuật, vitamin K1 có thể làm mất tác dụng chống đông. Nếu lại xảy ra huyết khối trong khi dùng vitamin K1, mà việc điều trị chống đông lại phải chuyển cho thầy thuốc khác, thì phải thông báo rõ là người bệnh đã dùng thuốc vitamin K1.

Thành phần của Vitamin K1 10mg/1ml

Mỗi ml dung dịch có chứa: Dược chất: Vitamin K1 10mg

Tá dược: Tween 80, PEG 400, Propylen glycol, Poloxamer 188, Natri acetat khan, Acid acetic băng, nước cất pha tiêm vừa đủ 1,0ml.

Vitamin K1 10mg/1ml, chỉ định xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng
Vitamin K1 10mg/1ml, chỉ định xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng

Chống chỉ định sử dụng Vitamin K1 10mg/1ml

Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không được tiêm bắp trong các trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Vitamin K1 10mg/1ml

Ích Ngải Hương, chỉ định trong các trường hợp trị kinh nguyệt không đều
Xin đọc kỹ thông tin trên tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng....
30.000

Vitamin K1 có thể gây tan máu ở những người có khuyết tật di truyền là thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase.

Dùng liều cao cho người bị bệnh gan nặng có thể làm suy giảm chức năng gan.

Liều dùng cho trẻ sơ sinh không nên vượt quá 5 mg trong các ngày đầu khi mới chào đời, vì hệ enzym gan chưa trưởng thành.

Dầu thầu dầu đã polyethoxy hóa có trong thuốc tiêm phytomenadion có thể gây phản ứng nặng kiểu phản vệ. Dầu này khi dùng nhiều ngày cho người bệnh cũng có thể sinh ra lipoprotein bât thường, làm thay đổi độ nhớt của máu và làm kết tập hồng cầu.

Trong trường hợp xuất huyết nặng, cần thiết phải truyền máu toàn phần hoặc truyền các thành phần của máu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Vitamin K1 đi qua nhau thai ít. Vitamin K1 không độc ở liều dưới 20mg. Do đó, vitamin K1 là thuốc được chọn để điều trị giảm prothrombin – huyết ở mẹ và phòng ngừa được xuất huyết ở trẻ sơ sinh.

Phụ nữ cho con bú:

Nồng độ phytomenadion trong sữa mẹ thường thấp. Hầu hết các mẫu sữa đều chứa dưới 20 nanogam/ml, nhiều mẫu dưới 5 nanogam/ml.

Mặc dù không phải là tất cả, nhưng rất nhiều trẻ sơ sinh thiếu vitamin K là do ít vitamin K chuyển qua nhau thai. Chỉ bú mẹ thôi sẽ không ngừa được sự giảm sút thêm vitamin K dự trữ vốn đã thấp này và có thể phát triển thành thiếu vitamin K trong vòng 48 -72 giờ.

Tóm lại, hàm lượng vitamin K tự nhiên trong sữa mẹ quá thấp không bảo vệ được trẻ sơ sinh khỏi thiếu hụt vitamin K, dẫn đến bệnh xuất huyết. Có thể dùng vitamin K cho mẹ để làm tăng nồng độ trong sữa, nhưng cần nghiên cứu thêm.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của Vitamin K1 khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây ra những tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp, chóng mặt, hoa mắt khi điều trị với Vitamin K1.

Tương tác, tương kỵ của Vitamin K1 10mg/1ml

Tương tác giữa thuốc Vitamin K1 10mg/1ml với các thuốc khác

Dicumarol và các dẫn chất có tác dụng đối kháng với vitamin K. Các chất chống đông có thể giảm hoặc mất tác dụng khi dùng với vitamin K1. Do đó, có thể dùng vitamin K1 làm chất giải độc khi bị quá liều.

Khi bị giảm prothrombin huyết do dùng gentamicinclindamycin thì người bệnh không đáp ứng với vitamin K1 tiêm truyền tĩnh mạch

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của Vitamin K1 10mg/1ml

Hiếm gặp các tác dụng không mong muốn.

Tiêm, đặc biệt là tiêm đường tĩnh mạch có thể gây nóng bừng, toát mồ hôi, hạ huyết áp, chóng mặt, mạch yếu, hoa mắt, tím tái, phản ứng dạng phản vệ, dị ứng, vị giác thay đổi. Liều lớn hơn 25mg có thể gây tăng bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ đẻ non, tiêm tĩnh mạch cũng có thể gây các phản ứng nặng kiểu phản vệ (thậm chí cả ở người bệnh chưa từng dùng thuốc).

Vitamin K1 có thể gây kích ứng da và đường hô hấp.

Hiếm gặp: phản ứng da tại chỗ

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nên tiêm bắp hoặc dưới da. Nếu buộc phải tiêm tĩnh mạch, thì pha loãng thuộc bằng dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% rồi truyền tĩnh mạch rất chậm, không quá 1 mg/phút; thuốc có thể được tiêm vào đoạn dưới của bộ tiêm truyền dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5%.

Khi thấy phản ứng dạng phản vệ, cần tiêm bắp 0,5 – 1 ml dung dịch epinephrin 0,1% ngay tức khắc, sau đó tiêm tĩnh mạch glucocorticoid. Có thể tiến hành thêm biện pháp thay thế máu.

Cần kiểm tra đều đặn thời gian prothrombin để điều chỉnh liều, khoảng cách liều và thời gian điều trị.

Khi điều trị người bệnh suy gan, cần chú ý là một số chế phẩm của phytomenadion có acid glycocholic.

Quá liều và cách xử trí

Phytomenadion có thể kháng nhất thời các chất chống đông ức chế prothrombin, đặc biệt khi dùng liều lớn phytomenadion. Nếu đã dùng liều tương đối lớn phytomenadion, thì có thể phải dùng liều thuốc chống đông ức chế prothrombin lớn hơn liều bình thường một ít, hoặc dùng một chất tác dụng theo cơ chế khác như heparin natri.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Vitamin K là một thành phần quan trọng của hệ enzym gan tổng hợp ra các yếu tố đông máu như prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX và X, và các protein c và protein s. Khi điều trị bằng thuốc chống đông kiểu coumarin, vitamin K bị đẩy ra khỏi hệ enzym này, làm giảm sự sản xuất các yếu tố đông máu. Vì đây là kiểu thay thế cạnh tranh nên nồng độ cao vitamin K có thể hồi phục lại sự sản sinh ra các yếu tổ đông máu. Do đó vitamin K1 là một thuốc giải độc khi dùng quá liều warfarin hoặc các thuốc chống đông kiểu coumarin.

Bình thường vi khuẩn ruột tổng hợp đủ vitamin K. Khi bị tắc mật, vitamin K không được hấp thu tốt, do đó nồng độ các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K sẽ giảm (các yếu tô II, VII, IX và X) nên gây ra xuất huyết.

Đặc tính dược động học

Sinh khả dụng của vitamin KI sau khi tiêm bắp là khoảng 50%. Tuy nhiên không được tiêm băp nếu có nguy cơ cao về xuất huyết.

Có sự khác biệt lớn về nồng độ trong huyết tương giữa các cá thể sau khi tiêm bắp. Thể tích phân bố là 5 lít. Nửa đời trong huyết tương là 1,5 -3 giờ. Sau khi chuyển hoá, vitamin K1 liên kết với acid glucuronic và thải trừ qua mật và nước tiểu.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất vitamin k1 đã được làm rõ.

Lý do nên mua Vitamin K1 10mg/1ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 ống x 1ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: dung dịch tiêm.

Vitamin K1 10mg/1ml mua ở đâu

Thuốc Vitamin K1 10mg/1ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Vitamin K1 10mg/1ml giá bao nhiêu

Thuốc Vitamin K1 10mg/1ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/hộp 10 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18191-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược Danapha

Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ, Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)