X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110035200
  • (SĐK cũ: VD-19061-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/10/2029
Tên thuốc
  • Ceftazidim 0,5g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-47070
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 20/02/2020
Hoạt chất
  • 0,5g
Hàm lượng
  • Ceftazidim
Số quyết định
  • 718/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 24/10/2024
Đợt cấp
  • 211
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 01 lọ, Hộp 10 lọ thuốc bột pha tiêm
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

VITAZIDIM 0,5G, điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm

43 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu dược phẩm VCP
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19061-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
Hoạt chất 0,5g
Thành phần

VITAZIDIM 0,5G là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn tiết niệu, hô hấp, xương khớp, ổ bụng và da mô mềm. Thuốc đặc biệt hữu ích khi các kháng sinh thông thường không còn hiệu quả, hoặc trong các trường hợp nghi ngờ nhiễm Pseudomonas hay Staphylococcus, có thể cần phối hợp với kháng sinh khác.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của VITAZIDIM 0,5G

VITAZIDIM 0,5G được chỉ định điều trị những nhiễm khuẩn rất nặng do vi khuẩn nhạy cảm, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ để hạn chế hiên tượng kháng thuốc. Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như: Nhiễm khuẩn huyết. Viêm màng não. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhầy nhớt. Nhiễm khuẩn xương và khớp. Nhiễm khuẩn phụ khoa. Nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương. Những trường hợp nhiễm khuẩn kể trên đã xác định hoặc nghi ngờ  do Pseudomonas hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp ceftazidim với kháng sinh khác.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của VITAZIDIM 0,5G

VITAZIDIM 0,5G bao gồm những thành phần chính như là

Ceftazidim 0,5 g.

Hướng dẫn sử dụng VITAZIDIM 0,5G

VITAZIDIM 0,5G cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Ceftazidim dùng theo cách tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc trong nước cất tiêm, hoặc dung dịch tiêm lidocain hydroclorid 0,5% hay 1%, với nồng độ khoảng 250 mg/ ml.

  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc trong nước cất tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, hoặc dextrose 5%, với nồng độ khoảng 100 mg/ ml.
  • Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với nồng độ 10 – 20 mg/ ml (1 – 2g thuốc trong 100 ml dung dịch).

Liều dùng

  • Người lớn: Liều trung bình 1 g tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch (tùy mức độ nặng của bênh) cách nhau 8-12 giờ một lần. Liều dùng tăng lên 2 g/ 8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn Gram âm và các bệnh bị suy giảm miễn dịch. Nhiễm khuẩn đường tiết niêu 500 mg/ 12 giờ.
  • Người cao tuổi trên 70 tuổi: Liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1/2 liều của người bình thường, tối đa 3 g/ ngày.

Trẻ nhỏ và trẻ em:

  • Trẻ em trên 2 tháng tuổi: Liều thường dùng 30 – 100 mg/kg thể trọng/ ngày, chia làm 2 – 3 lần (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tãng liều tới 150 mg/ kg thể trọng/ ngày (tối đa tới 6 g/ ngày), chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi: liều thường dùng là 25 – 60 mg/ kg thê’ trọng/ ngày, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của ceftazidim có thể gấp 3 – 4 lần so với người lớn).

Trong trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều thường dùng là 50 mg/ kg thể trọng, cứ 12 giờ một lần.

Người bệnh suy giảm chức năng thận (có liên quan đến tuổi):

Dựa vào độ thanh thải creatinin (khi độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/ phút, nên giảm liều do sự thải trừ thuốc chậm hơn).

Với người bệnh nghi là có suy thận, có thể cho liều đầu tiên thường là 1 g sau đó thay đổi liều tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin như sau:

Độ thanh thải Creatinin huyết tương
(ml/ phút) (micromol/ lít)
50-31 150 – 200 1 g, cứ 12 giờ 1 lần
30- 16 200 – 350 1 g, cứ 24 giờ 1 lần
15-6 350 – 500 0,5 g, cứ 24 giờ 1 lần
<5 >500 0,5 g, cứ 48 giờ 1 lần

Liều gợi ý ở trên có thể tăng 50%, nếu lâm sàng yêu cầu như ở bệnh nhây nhớt.

Các trường hợp khác:

  • Người bệnh đang thẩm tách máu, có thể cho thêm 1 g vào cuối mỗi lần thẩm tách.
  • Người bênh đang lọc máu động tĩnh mạch liên tục, dùng liều 1 g/ ngày, dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần.
  • Người bệnh đang thẩm tách màng bụng, dùng liều bắt dầu 1 g, sau đó liều 500 mg cách nhau 24 giờ.

Chú ý: Nên dùng ceftazidim ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn, nhưng cần kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng.

Chống chỉ định sử dụng VITAZIDIM 0,5G

  • Mẫn cảm với Cephalosporin hoặc Penicilin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng VITAZIDIM 0,5G

YOONETIL, điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm
Chỉ định của YOONETIL YOONETIL được chỉ định điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn nặng...
0₫

Trong quá trình sử dụng  VITAZIDIM 0,5G, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftazidim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Có phản ứng chéo giữa penicilin và cephalosporin.
  • Tuy thuốc không độc với thân nhưng phải thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
  • Một số chủng Enterobacter lúc đầu nhạy cảm với ceftazidim có thể kháng thuốc dần trong quá trình điều tộ với ceftazidim và các cephalosporin khác.
  • Ceftazidim có thể làm giảm thời gian prothrombin. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người suy thận, gan, suy dinh dưỡng và nếu cần phải cho vitamin K. Nên giảm liều hàng ngày khi dùng cho người bệnh suy thận.
  • Thận trọng khi kê đơn ceftazidim cho những người có tiền sử bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt bệnh lỵ

Sử dụng VITAZIDIM 0,5G cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Cephalosporin dược coi là an toàn trong thai kỳ. (Tuy nhiên vẫn chưa có những nghiên cứu thoả đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai, nên chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết).

Thời kỳ cho con bú:  bài tiết qua sữa, ảnh hưởng cho trẻ còn bú nên phải cân nhắc khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của VITAZIDIM 0,5G lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tài liêu không cho thấy tác động của Ceftazidim ảnh hưởng đối với người lái xe và vận hành máy móc thiết bị.

Tương tác, tương kỵ của VITAZIDIM 0,5G

  • Cloramphenicol đối kháng in vino với ceftazidim, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.
  • Với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid, ceftazidim gây độc cho thận, cần giám sát chức năng thận khi điều trị liều cao kéo dài.

Tác dụng phụ của thuốc VITAZIDIM 0,5G

Trong quá trình sử dụng VITAZIDIM 0,5G thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Ít nhất 5% người bệnh điều trị có tác dụng không mong muốn. Thường gặp nhất là phản ứng tại chỗ sau khi tiêm tĩnh mạch, dị ứng và phản ứng đường tiêu hoá.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Da: Ngứa, ban dát sần, ngoại ban.
  • Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ.
  • Thần kinh: Loạn cảm, loạn vị giác, ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh – cơ.
  • Tiêu hóa: Buổn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy.
  • Máu; Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Máu: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán.
  • Tiết niệu sinh dục: Giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng urê và creatinin huyết tương.
  • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven – Johnson. Hoại tử da nhiễm độc.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
  • Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm.
  • Có nguy cơ bội nhiễm với Enterococci và Candida

THÔNG BÁO CHO BÁC SỸ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.

Quá liều và cách xử trí

Đã gặp ở một số người bệnh suy thận. Phản ứng bao gồm co giật, bênh lý não, run rẩy, dễ bị kích thích thần kinh cơ. Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi suy thận, có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ceftazidim có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

bền vững với hầu hết các beta – lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides.  nhạy cảm với nhiều vi khuẩn Gram âm đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn Gram dương đã kháng ampicilin và các cephalosporin khác.

Phổ kháng khuẩn:

Tác dụng tốt: Vi khuẩn Gram âm ưa khí bao gồm Pseudomonas (P. aeruginosa), E. coỉi, Proteus (cả dòng indol dương tính và âm tính), Klebsiella, Enterobacỉer, Acinetobacter, Citrobacter, Serratia, Salmonella, Shigella, Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoea và Neisseria meningitidis. Một số chủng Pneumococcus, Moraxella catarrhalìs, và Streptococcus tan máu beta (nhóm A,B,C và G lancefield) và Streptococcus vìridans. Nhiều chủng Gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm, Staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với ceftazidim.

Kháng thuốc:

Kháng thuốc có thể xuất hiện trong quá trình điều trị do mất tác dụng ức chế các beta – lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể (đặc biệt đối với Pseudomonas spp., Enterobacter và Klebsiella).

Ceftazidim không có tác dụng với Staphylococcus aureus kháng methicilin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Bacteroides fragilis, Campylobacter spp., Clostridium difficile.

Đặc tính dược động học

Ceftazidim không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Nồng độ huyết thanh đạt được:

Tiêm bắp (sau 1 — 1,5 giờ) Tiêm tĩnh mạch

(sau 5 phút)

Ticm tĩnh mạch không liên tục (sau 20 — 30 phút)
500mg

Ig

2g

Khoảng 15 mg/1

Khoảng 35 mg/1

Không có thông báo

Khoảng 45 mg/1

Khoảng 85 mg/1

Khoảng 170 mg/1

Khoảng 40 mg/1

Khoảng 70 mg/1

Khoảng 170 mg/1

Nửa đời của của Ceftazidim trong huyết tương ở người bệnh có chức năng thận bình thường xấp xỉ 2,2 giờ, nhưng kéo dài hơn ở người bệnh suy thận hoặc trẻ sơ sinh. Ceftazdim không chuyển hóa, bài tiết qua lọc cầu thận. Khoảng 80 — 90% liều dùng bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều độc nhất 500 mg hay Ig, khoảng 50% liều xuất hiên trong nước tiểu sau 2 giờ đầu, 2 — 4 giờ sau khi tiêm bài tiết thêm 20% liều vào nước tiểu và sau 4 — 8 giờ sau lại thêm 12% liểu bài tiết vào nước tiểu. Hệ số thanh thải Ceftazidim trung bình của thận là lOOml/phút. Bài tiết qua mật dưới 1%. Chỉ khoảng 10% thuốc gắn với protein huyết tương. Ceftazidim thấm vào các mô ở sâu và cả dịch màng bụng. đạt nổng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. Ceftazdim đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Ceftazidim hấp thụ sau liều tiêm qua màng bụng cho người bệnh điều trị bằng thẩm tách màng bụng.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng VITAZIDIM 0,5G

  • Không nên dùng  VITAZIDIM 0,5G quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả VITAZIDIM 0,5G

VITAZIDIM 0,5G được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua VITAZIDIM 0,5G tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng VITAZIDIM 0,5G

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: bột pha tiêm.

VITAZIDIM 0,5G mua ở đâu

VITAZIDIM 0,5G có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

VITAZIDIM 0,5G giá bao nhiêu

VITAZIDIM 0,5G có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19061-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm VCP

xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)