1. Nhận biết thuốc bằng số đăng ký:

Trên hộp ghi số đăng ký (SĐK): chữ – số được cấp – năm cấp

Ví dụ: SĐK: V… – 1200 – 12 ( Nếu VN: là thuốc nhập khẩu; còn VD, VS, V.. là thuốc sản xuất trong nước).

  • V…: ký hiệu nhận biết là thuốc
  • 1200: số thứ tự do Cục quản lý dược cấp
  • 12 : năm cấp số đăng ký (năm 2012)

2. Thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn:

Dựa theo Thông tư 08 về quy định Danh mục thuốc không kê đơn (gồm 256 hoạt chất) và dựa vào ký hiệu Rx trên hộp (chỉ đúng tương đối). Những thuốc nằm ngoài Thông tư 08 là thuốc phải bán theo đơn.

 3. Nhận biết sản phẩm là thực phẩm chức năng:

Số đăng ký ghi trên hộp là số công bố tiêu chuẩn (SCBTC): số được cấp/ năm cấp/ YT-CNTC và có dòng chữ: Thực phẩm chức năng hoặc Thực phẩm dinh dưỡng hoặc Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Ví dụ: SCBTC: 2204/2012/YT-CNTC

4. Nhận biết sản phẩm là Mỹ phẩm:

Số đăng ký ghi trên hộp là số công bố mỹ phẩm (SCBMP): số được cấp/ năm cấp/ CBMP-QLD,(hoặc CBMP-HCM; CBMP-CT…nói chung là nơi cấp số công bố).

Ví dụ: Số CBMP: 100/13/CBMP-CT (mỹ phẩm có số thứ tự được cấp là 100, cấp năm 2013 và nơi cấp là Sở Y tế Cần Thơ).

Hoặc một sản phẩm không ghi SĐK (số CBMP) cũng như không ghi số CBTC thì đó là mỹ phẩm.

Thông tư 08:

BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC KHÔNG KÊ ĐƠN

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Y tế;
Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng thuốc đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh có thể mua thuốc tự điều trị các bệnh nhẹ và triệu chứng thông thường, Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện “Danh mục thuốc không kê đơn” như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Danh mục thuốc không kê đơn”, bao gồm:

1. Danh mục thuốc hoá dược;

2. Danh mục thuốc có nguồn gốc từ dược liệu.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Thuốc không kê đơn là thuốc khi cấp phát, bán và sử dụng không cần đơn thuốc.

2. Thuốc kê đơn là thuốc nếu sử dụng không theo đúng chỉ định của người kê đơn thì có thể nguy hiểm tới tính mạng, sức khoẻ; khi cấp phát, bán lẻ, sử dụng cho bệnh nhân ngoại trú phải theo đơn thuốc.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng “Danh mục thuốc không kê đơn”

1. Danh mục thuốc không kê đơn được xây dựng trên cơ sở các tiêu chí cụ thể về tính chất dược lý và tính an toàn của thuốc.

2. Danh mục thuốc không kê đơn được xây dựng phù hợp với thực tế sử dụng, cung ứng thuốc của Việt Nam và được tham khảo cách phân loại thuốc không kê đơn (Over The Counter – OTC) của một số nước như Australia, Mỹ, một số nước Châu Âu, Philippines, Singapore, Trung Quốc.

3. Danh mục thuốc không kê đơn được sửa đổi, bổ sung hàng năm. Trong trường hợp cần thiết, để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, một số loại thuốc có thể bị loại bỏ khỏi danh mục thuốc không kê đơn nếu có những tác dụng có hại nghiêm trọng được phát hiện.

Điều 4. Tiêu chí lựa chọn thuốc không kê đơn

Thuốc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau được lựa chọn vào Danh mục thuốc không kê đơn:

1. Thuốc có độc tính thấp, không tạo ra các sản phẩm phân huỷ có độc tính, không có những tác dụng có hại nghiêm trọng (là những tác dụng có hại gây hậu quả tử vong, nguy hiểm đến tính mạng, cần phải nhập viện để điều trị hay kéo dài thời gian điều trị, gây tàn tật vĩnh viễn hay nặng nề, sinh con dị dạng, dị tật bẩm sinh và các hậu quả tương đương,…) đã được biết và/hoặc khuyến cáo có tác dụng này.

2. Thuốc có phạm vi liều dùng rộng, an toàn cho các nhóm tuổi, ít có ảnh hưởng đến việc chẩn đoán và điều trị các bệnh cần theo dõi lâm sàng.

3. Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh thông thường và bệnh nhân có thể tự điều trị, không nhất thiết phải có sự thăm khám, tư vấn và theo dõi của thầy thuốc.

4. Đường dùng, dạng dùng đơn giản (chủ yếu là đường uống, dùng ngoài da) với hàm lượng, nồng độ thích hợp cho việc tự điều trị.

5. Thuốc ít tương tác với các thuốc khác và thức ăn, đồ uống thông dụng.

6. Thuốc không gây tình trạng lệ thuộc.

Điều 5. áp dụng “Danh mục thuốc không kê đơn”

1. Danh mục thuốc không kê đơn là căn cứ để phân loại thuốc không kê đơn và thuốc kê đơn. Thuốc không kê đơn được phép cấp phát, bán và sử dụng không cần đơn thuốc.

2. Danh mục thuốc không kê đơn là cơ sở pháp lý để xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn đối với thuốc không kê đơn trong đăng ký thuốc, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông phân phối thuốc, thông tin quảng cáo thuốc và phạm vi hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc.

3. Đối với các thuốc có chỉ định tránh thai được phân loại là thuốc không kê đơn trong Danh mục này, cán bộ y tế phải có trách nhiệm hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi cấp, phát hoặc bán cho người tiêu dùng.

4. Các phạm vi áp dụng khác của Danh mục thuốc không kê đơn sẽ được hướng dẫn cụ thể trong các văn bản liên quan.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Đối với cơ sở bán lẻ thuốc:

Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ sở bán lẻ được phép bán lẻ không cần đơn thuốc đối với các thuốc trong danh mục thuốc không kê đơn.

2. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc:

a) Đối với hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam và hồ sơ nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký đã nộp tại Cục Quản lý dược trước ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ sở phải tiến hành thực hiện việc phân loại, sửa đổi, bổ sung các tài liệu có liên quan đến việc phân loại thuốc theo quy định tại Thông tư này trước khi xem xét cấp số đăng ký hoặc giấy phép nhập khẩu.

b) Đối với các thuốc đã có số đăng ký lưu hành hoặc được phép nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực:

– Các thuốc được sản xuất, nhập khẩu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực mà đã đưa ra lưu thông trên thị trường thì được phép lưu thông đến hết hạn dùng của thuốc.

– Sau 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ sở phải phân loại, cập nhật, bổ sung các thông tin trên nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc liên quan đến việc phân loại thuốc theo quy định tại Thông tư này mới được phép đưa thuốc ra lưu thông trên thị trường.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Cục Quản lý dược, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng công ty dược Việt Nam, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược phẩm, các công ty nước ngoài có giấy phép hoạt động trong lĩnh vực dược có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) để xem xét, giải quyết./.

DANH MỤC: THUỐC KHÔNG KÊ ĐƠN

(Ban hành kèm theo Thông tư số:08/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2009)

1. DANH MỤC THUỐC HOÁ DƯỢC:

TTThành phần hoạt chấtĐường dùng, dạng bào chế, giới hạn hàm lượng, nồng độGhi chú
1AcetylcysteinUống: các dạng 
2AcetylleucinUống: các dạng 
3Acid Acetylsalicylic (Aspirin) dạng đơn chất hoặc phối hợp với Vitamin C và/hoặc Acid citric và/hoặc Natri bicarbonat và/hoặc Natri salicylatUống: các dạngDùng ngoài: các dạng 
4Acid Alginic (Natri Alginat) đơn chất hay phối hợp với các hợp chất của nhôm, magnesiUống: các dạng 
5Acid amin đơn chất hoặc phối hợp (bao gồm cả dạng phối hợp với các Vitamin)Uống: các dạngVới chỉ định bổ sung acid amin, vitamin cho cơ thể
6Acid Aminobenzoic (Acid para aminobenzoic)Uống: các dạng 
7Acid Benzoic đơn chất hoặc phối hợpDùng ngoàiUống: viên ngậm 
8Acid Boric đơn chất hoặc phối hợpDùng ngoàiThuốc tra mắt 
9Acid Citric phối hợp với các muối Natri, KaliUống: các dạng 
10Acid Cromoglicic và các dạng muối CromoglicatThuốc tra mắt, tra mũi với giới hạn nồng độ tính theo acid Cromoglicic £ 2% 
11Acid DimecroticUống: các dạng 
12Acid Folic đơn chất hoặc phối hợp với sắt và/hoặc các Vitamin nhóm B, khoáng chất, SorbitolUống: các dạngVới chỉ định chống thiếu máu, bổ sung dinh dưỡng.
13Acid Glycyrrhizinic (Glycyrrhizinat) phối hợp với một số hoạt chất khác như Chlorpheniramin maleat, Dl-methylephedrin, Cafein…Uống: các dạng, bao gồm cả dạng viên ngậmDùng ngoài 
14Acid MefenamicUống: các dạng 
15Acid Salicylic đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (phối hợp Lactic acid; L­ưu huỳnh kết tủa…)Dùng ngoài 
16AcyclovirDùng ngoài: thuốc bôi ngoài da với nồng độ Acyclovir £ 5% 
17AlbendazolUống: các dạngVới chỉ định trị giun
18Alcol Diclorobenzyl dạng phối hợp trong các thành phẩm viên ngậmUống: viên ngậm 
19Alcol PolyvinylDùng ngoài 
20Alimemazin tartrat (Trimeprazin tartrat)Uống: các dạng 
21Allantoin phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, thuốc đặt hậu môn (Cao Cepae fluid; Heparin…)Dùng ngoàiThuốc đặt hậu môn 
22Allatoin phối hợp với các Vitamin và/hoặc ChondroitinThuốc tra mắt 
23AlmagatUống: các dạng 
24Ambroxol đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đauUống: các dạng với giới hạn hoạt chất như sau:- Đã chia liều Ambroxol clorhydrat £ 30mg/đơn vị- Chưa chia liều: Ambroxol clorhydrat £0,8% 
25Amyllase dạng đơn chất hoặc phối hợp với Protease và/hoặc Lipase và/hoặc CellulaseUống: các dạng 
26Amylmetacresol dạng phối hợp trong các thành phẩm viên ngậm (như với các tinh dầu, Bacitracin…)Uống: viên ngậm 
27ArgyronThuốc tra mắtDùng ngoài 
28AspartamUống: các dạng 
29AspartatUống: các dạng 
30AttapulgitUống: các dạng 
31AzelastinThuốc tra mắt, tra mũi 
32Bạc SulphadiazinDùng ngoài 
33Bacillus claussiUống: các dạng 
34Bacillus subtilis đông khôUống: các dạng 
35Bacitracin phối hợp với một số hoạt chất khác trong các thành phẩm viên ngậm (phối hợp với Neomycin sulfat; Amylocain; Tixocortol…)Uống: viên ngậm.
36Beclomethason dipropionatThuốc tra mũi: dạng khí dung với giới hạn liều dùng tối đa 1 ngày £ 400mcg, đóng gói £ 200 liều (tính theo hoạt chất không có muối) 
37Benzalkonium phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với Cholin; acid salicylic; Nystatin; Diiodohydroxyquin …), trong các thành phẩm viên ngậm (với Tyrothricin, Bacitracin, tinh dầu…)Dùng ngoàiUống: viên ngậm 
38Benzocain dạng phối hợpDùng ngoài: các dạng với giới hạn Benzocain £ 10%;Viên đặt hậu mônUống: viên ngậm 
39Benzoyl peroxid đơn chất hoặc phối hợp với Iod và/hoặc lưu huỳnhDùng ngoài: các dạng với giới hạn nồng độ £ 10% 
40Benzydamin HCl đơn chất hoặc phối hợpDùng ngoài: kem bôi niêm mạc miệng, nước xúc miệng, thuốc xịt họngUống: viên ngậm 
41Benzydamin salicylat đơn chất hoặc phối hợpDùng ngoài 
42Benzyl benzoat phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với các tinh dầu, Cồn Isopropyl…)Dùng ngoài: các dạngMiếng dán 
43BerberinUống: các dạng 
44Biclotymol đơn chất hoặc phối hợp với Enoxolon và/hoặc Phenylephrin HCl và/hoặc Clorpheniramin maleat và/hoặc tinh dầuDùng ngoàiThuốc tra mũiUống: viên ngậm 
45Bifonazol đơn chất hoặc phối hợp với UreaDùng ngoài 
46BisacodylUống: các dạng đã chia liều với hàm lượng £ 10mg/đơn vị 
47BoldinUống: các dạng 
48Bromelain đơn chất hoặc phối hợp với TrypsinUống: các dạng 
49Bromhexin HCl đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau (như với Dextromethorphan HBr; Diphenhydramin; Guaiphenesin…)Uống: các dạng với giới hạn Bromhexin HCl như sau:- Đã chia liều £ 8mg/đơn vị;- Chưa chia liều £ 0,8%Thuốc đặt hậu môn 
50Brompheniramin maleat đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đauUống: các dạng 
51BudesonidBufexamac đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, thuốc đặt hậu môn (như với Titan Dioxid, Bismuth, Subgallat, Lidocain…)Thuốc tra mũi: dạng khí dung, ống hít, thuốc bột để hít với giới hạn liều dùng tối đa 1 ngày £ 400mcg, đóng gói £ 200 liềuDùng ngoàiThuốc đặt hậu môn 
52ButoconazolDùng ngoài 
53Các hợp chất Calci (trừ Calcitriol) đơn chất hoặc phối hợp với Vitamin D và/hoặc các Vitamin và/hoặc IpriflavonUống: các dạngVới chỉ định bổ sung calci cho cơ thể
54Các hợp chất của Nhôm, Magnesi, Calci dạng đơn chất và phối hợpUống: các dạngVới chỉ định trung hòa acid dịch vị, chữa loét dạ dày, hành tá tràng.
55Các hợp chất sắtUống: các dạngVới chỉ định bổ sung sắt cho cơ thể.
56Các men tiêu hóa đơn chất hoặc phối hợp với các vitaminUống: các dạng 
57Các muối bismuthUống: các dạng 
58Các muối magnesiUống: các dạngVới các chỉ định bổ sung magiê cho cơ thể, trung hòa acid dịch vị nhuận tràng.
59Các nguyên tố vi lượng: Crôm, đồng, kali, magnesi, mangan, Natri,…Uống: các dạngVới chỉ định bổ sung khoáng chất cho cơ thể. Bao gồm cả các dạng phối hợp với các Vitamin.
60Các tinh dầu (Menthol, Pinen, Camphor; Cineol, Fenchone, Borneol, Anethol, Eucaliptol…)Uống: các dạngDùng ngoài: thuốc bôi ngoài da, nước xúc miệng, thuốc bôi niêm mạc miệng 
61Calamin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoàiCarbinoxamin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau (với Pseudoephedrin HClvà/hoặc Bromhexin và/hoặc Paracetamol)Dùng ngoàiUống: các dạng với giới hạn Pseudoephedrin (tính theo dạng base) như sau:- Đã chia liều: £120mg/ đơn vị;- Dạng chưa chia liều: £ 0,5%Thành phẩm chứa Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng.
62CarbocysteinUống: các dạng 
63CarbomerDùng ngoàiThuốc tra mắt 
64Catalase đơn chất hoặc phối hợp trong cac sthành phẩm dùng ngoài (với Neomycin)Dùng ngoài 
65Cetirizin dihydrocloridUống: các dạng 
66Cetrimid phối hợp với một số hoạt chất khác trong các thành phẩm dùng ngoài (Lidocain, Kẽm, Calamin, Aminacrine, tinh dầu…)Dùng ngoài 
67Cetrimonium phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, viên ngậm (phối hợp với Lidocain; Tyrothricin, tinh dầu…)Dùng ngoàiUống: viên ngậm 
68Chitosan (Polyglusam)Dùng ngoài 
69Cholin đơn chất hoặc phối hợp các acid amin, Vitamin trong các thành phẩm dạng uống; phối hợp với acid Salicylic, Benzalkonium… trong các thành phẩm dùng ngoàiUống: các dạngDùng ngoài 
70Chondroitin đơn chất hoặc phối hợp với Glucosamin và/hoặc dầu cá và/hoặc các Vitamin và/hoặc các acid aminUống: các dạng  
71Chondroitin phối hợp các VitaminThuốc tra mắt 
72Chondroitin phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoàiDùng ngoài 
73Ciclopirox olaminDùng ngoài 
74CimetidinUống: dạng chia liều với giới hạn hàm lượng Cimetidin £ 200mg/đơn vị 
75CinarizinUống: các dạng 
76Cinchocain phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, thuốc đặt hậu môn (như với Hydrocortison, Neomycin, Esculin…)Dùng ngoàiThuốc đặt hậu môn 
77CitrullinUống: các dạng 
78Clobetason butyratDùng ngoài 
79ClorhexidinDùng ngoài 
80ClorophylUống: các dạng 
81Clorpheniramin maleat đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau (phối hợp với Phenylephrin HCl, Paracetamol, Dextromethorphan HBr…)Uống: các dạng.Dạng đơn chất đã chia liều: Clorpheniramin maleat £ 4mg/đơn vị. 
82Clorpheniramin maleat phối hợp Chondroitin và/hoặc các VitaminThuốc tra mắt 
83ClotrimazolDùng ngoài: các dạng với giới hạn nồng độ £ 3%Viên đặt âm đạo 
84Coenzym Q10 đơn chất hoặc phối hợp với các VitaminUống: các dạng 
85CrotamitonDùng ngoài 
86Đồng sulfatDùng ngoài 
87Dequalinium đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, viên ngậm (Tyrothricin; Hydrocortison; acid Glycyrrhetinic; Lidocain…)Dexbrompheniramin maleat đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau.Dùng ngoàiViên đặt âm đạoUống: viên ngậmUống: các dạng 
88Dexclorpheniramin maleat đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đauUống: các dạng 
89DexibuprofenUống: các dạng 
90DexpanthenolThuốc tra mắtDùng ngoài 
91Dextromethorphan HBr đơn chất hoặc phối hợp trong thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau Uống: các dạng với giới hạn như sau (tính theo dạng base):- Dạng chia liều: Dextromethophan £ 15mg;- Dạng chưa chia liều: Dextromethophan £ 0,6%;Thành phẩm chứa Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng.
92Diclofenac đơn chất hoặc phối hợp với Methyl salicylat; Tinh dầu…Dùng ngoàiThuốc tra mắt (dạng đơn chất) 
93DicyclominUống: các dạng 
94Diethylphtalat (DEP)Dùng ngoài 
95DimenhydrinatUống: các dạng 
96Dimethicon (Dimethylpolysiloxan) đơn chất hoặc phối hợp với GuaiazulenUống: các dạng 
97Dimethicon phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với Kẽm; Calamin; Cetrimid…)Dùng ngoài 
98DimethindenUống: các dạngDùng ngoài 
99Dinatri Inosin monophosphatThuốc tra mắt 
100Diosmectit (Dioctahedral smectit)Uống: các dạng 
101Diosmin phối hợp Hesperidin và/hoặc một số cao dược liệu chứa FlavonoidUống: các dạng 
102Diphenhydramin hydroclorid hoặc monocitratUống: các dạng với giới hạn hàm lượng (tính theo dạng base) như sau:- Đã chia liều £ 50mg/đơn vị;- Chưa chia liều: £ 2,5% 
103DomperidonUống: các dạng với giới hạn như sau:- Đã chia liều £ 10mg/đơn vị;- Chưa chia liều: £ 0,1% 
104Doxylamin phối hợp trong thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau (như với Paracetamol;Pseudoephedrin HCl;Dextromethorphan HBr; các Vitamin…)Uống: các dạng với giới hạn Pseudoephedrin như sau (tính theo dạng base):- Dạng chia liều £ 120mg/ đơn vị;- Dạng chưa chia liều £ 0,5%Thành phẩm chứa Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng.
105Econazol đơn chất hoặc phối hợp với HydrocortisonDùng ngoài, giới hạn nồng độ Hydrocortison tính theo dạng base £ 0,05% 
106Enoxolon đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, viên ngậmDùng ngoài: thuốc bôi ngoài da, kem bôi niêm mạc miệng, nước xúc miệngUống: viên ngậm 
107Ephedrin HClThuốc tra mắt, mũi: dung dịch £ 1% 
108EprazinonUống: các dạng 
109Esdepallethrin phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với Piperonyl, Spregal, tinh dầu…)Dùng ngoài 
110Estradiol đơn chất và phối hợp DydrogesteronUống: thuốc đã chia liềuChỉ định tránh thai
111Ethanol đơn chất hoặc phối hợpDùng ngoài (cồn sát trùng)Uống: dạng phối hợp 
112Ethinylestradiol đơn chất và phối hợp CyproteronUống: thuốc đã chia liềuChỉ định tránh thai
113Ethylestradiol đơn chất và phối hợp DesogestrelUống: thuốc đã chia liềuChỉ định tránh thai
114Ethylestradiol đơn chất và phối hợp GestodeneUống: thuốc đã chia liềuChỉ định tránh thai
115Ethylestradiol đơn chất và phối hợp LevonorgestrelUống: thuốc đã chia liềuChỉ định tránh thai
116EtofenamatDùng ngoài 
117FamotidinUống: các dạngBán không cần đơn tối đa cho 15 ngày sử dụng.
118FenticonazolDùng ngoài 
119FexofenadinUống: các dạng 
120FlurbiprofenViên ngậmDùng ngoàiThuốc tra mắt 
121Glucosamin đơn chất hoặc phối hợp với Chondroitin và/hoặc các VitaminUống: các dạng 
122Glucose hoặc Dextrose đơn chất hoặc phối hợp với các muối natri, kaliUống: các dạngVới chỉ định bổ sung đường, chất điện giải.
123Glycerin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, thuốc tra mắt (với Polysorbat 80)Dùng ngoàiThuốc tra mắt 
124Glycerol phối hợp với dịch chiết dược liệuThuốc thụt trực tràng 
125Guaiphenesin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau (với Paracetamol; Pseudoephedrin HCl;Dextromethorphan HBr…)Uống: các dạng với giới hạn Pseudoephedrin như sau (tính theo dạng base):- Dạng chia liều £120mg/ đơn vị;- Dạng chưa chia liều £ 0,5%Thành phẩm chứa Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng.
126Hexamidin đơn chất hoặc phối hợp (với Cetrimid, Lidocain, Clotrimazol, Catalase)Dùng ngoài 
127Hexetidin đơn chất hoặc phối hợp (với Benzydamin, Cetylpyridinum, Cholin Salicylat, Methyl salicylat, tinh dầu…)Dùng ngoài: thuốc bôi ngoài da, dung dịch xúc miệng 
128Hydrocortison đơn chất hoặc phối hợp (với Miconazol, Econazol, Tioconazol, Neomycin)Dùng ngoài: các dạng với nồng độ Hydrocortison £ 0,5% 
129Hydrogen Peroxid (Oxy già) đơn chất hoặc phối hợp Natri Lauryl sulfat và/hoặc tinh dầu…Dùng ngoài 
130Hydrotalcit Uống: các dạng 
131Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC)Thuốc tra mắt 
132Hypromellose đơn chất hoặc phối hợp Dextran 70Thuốc tra mắt: các dạng 
133IbuprofenUống: các dạngDùng ngoài 
134IchthammolDùng ngoài 
135IndomethacinDùng ngoài 
136Iod phối hợp Kali Iodid và/hoặc Acid Benzoic và/hoặc Acid SalicylicDùng ngoài với nồng độ Iod £ 5% 
137IsoconazolDùng ngoài 
138Isopropyl MethylphenolDùng ngoài 
139Ketoconazol đơn chất hoặc phối hợp với Kẽm Pirythion và/hoặc Hydrocortison và/hoặc TrolaminDùng ngoài: các dạng với nồng độ Ketoconazol £ 2% 
140KetoprofenDùng ngoài 
141Kẽm oxid, Kẽm pyrithion, Kẽm Gluconat, Kẽm undecylenat đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoàiDùng ngoài 
142Kẽm sulfatDùng ngoàiThuốc tra mắt 
143Lactic acid bacillus đơn chất hoặc phối hợp với các VitaminUống: các dạng 
144LactitolUống: các dạng 
145Lactobacllus acidophilusUống: các dạng 
146Lactobacllus acidophilus đơn chất hoặc phối hợp với các VitaminUống: các dạng 
147Lactoserum atomisate (Lactacyd)Dùng ngoài 
148LactuloseUống: các dạng 
149LevocetirizinUống: các dạng 
150Levonorgestrel đơn chất hoặc phối hợp với EthylestradiolUống: các dạngChỉ định tránh thai
151Lindan (Benhexachlor, 666, Gamma-BHC) đơn chất hoặc phối hợp với LidocainDùng ngoài với nồng độ Lindan £ 1% 
152LoperamidUống: các dạng với giới hạn hàm lượng đã chia liều Loperamid £ 2mg 
153Loratadin đơn chất hoặc phối hợp Pseudoephedrin HClUống: các dạng với giới hạn hàm lượng như sau (tính theo dạng base):- Đã chia liều:Loratadin £ 10mg/đơn vị;Pseudoephedrin £ 120mg/đơn vị- Chưa chia liều:Loratadin £ 0,1%Pseudoephedrin £ 0,5%Thành phẩm chứa Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng.
154LoxoprofenUống: các dạng 
155Lysozym đơn chất hoặc phối hợp với Tocopherol, Nicotinate, Carbazochrom, Inositol Cetylpyridinium,…Uống: các dạngDùng ngoài  
156MacrogolUống: các dạngThuốc thụt trực tràng 
157Magaldrat đơn chất hoặc phối hợp với các hoạt chất Nhôm, Magnesi, Acid Alginic (hay dạng muối Alginat).Uống: các dạng 
158MangiferinDùng ngoài 
159MebendazolUống: các dạng, với giới hạn hàm lượng như sau:- Dạng chia liều £ 500mg/đơn vị- Chưa chia liều £ 2% 
160MebeverinUống: dạng chia liều £ 200mg/đơn vị 
161Men nấm (cellulase fongique)Uống: các dạng 
162Menthol phối hợp với một số hoạt chất khác như hỗn hợp tinh dầu, Methyl Salycilat….Uống: các dạngDùng ngoài: các dạng 
163MequinolDùng ngoài 
164MequitazinUống: các dạngDùng ngoài 
165Mercurocrom (Thuốc đỏ)Dùng ngoài với quy cách đóng gói £ 30mlBán không đơn mỗi lần không quá 2 đơn vị đóng gói
166Methyl salicylat phối hợp trong các thành phẩm viên ngậm, dùng ngoài (phối hợp với tinh dầu…)Dùng ngoàiMiếng dánUống: viên ngậm 
167MetronidazolDùng ngoài 
168MiconazolDùng ngoàiThuốc bôi âm đạo £ 2% 
169Miconazole phối hợp với HydrocortisonDùng ngoàiThuốc bôi âm đạo Miconazol £2%; Hydrocortison £0,05% 
170MinoxidilDùng ngoài: các dạng nồng độ £5% 
171MometasoneThuốc tra mũi: £ 50 mcg/lần xịt với quy cách đóng gói £ 200 liều/hộp;Dùng ngoài. 
172MupirocinDùng ngoài 
173Myrtol đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm viên ngậmNaphazolin đơn chất hoặc phối hợp trong thành phẩm thuốc mũi như Diphenylhydramin và/hoặc ProcainUống: các dạngDùng ngoàiThuốc tra mũi với nồng độ Naphazolin £ 0,05%  
174Naphazolin phối hợp trong thành phẩm thuốc tra mắt (Pheniramin; Vitamin glycyrhizinat, Dexpanthenol…)Thuốc tra mắt: các dạng với nồng độ Naphazolin £ 0,1%, 
175NaproxenUống: các dạng đã chia liều Naproxen £ 250mg/đơn vị 
176Natri benzoat đơn chất hoặcphối hợpUống: các dạng 
177Natri bicacbonat đơn chất hoặc phối hợpUống: các dạng 
178Natri carbonat đơn chất hoặc phối hợpUống: các dạng 
179Natri Carboxymethylcellulose (Na CMC)Thuốc tra mắt 
180Natri clorid đơn chất hoặc phối hợp với các muối Kali Citrat, Natri citrat…Uống: các dạngDùng ngoàiThuốc tra mắt, tra mũi 
181Natri DocusatUống: các dạng 
182Natri Fluorid dạng phối hợpDùng ngoài: đánh răng, xúc miệng 
183Natri Hyaluronat (Acid Hyaluronic)Dùng ngoài 
184Natri MonofluorophosphatDùng ngoài: đánh răng, xúc miệng 
185Natri Salicylat dạng phối hợpUống: dạng phối hợp trong các viên ngậmDùng ngoài 
186Neomycin sulfat phối hợp trong các thành phẩm viên ngậm (Kẽm; Bacitracin; Amylocain…), các thành phẩm dùng ngoàiNomahydrated Natri Sulfid + Saccharomyces CerevisiaeUống: viên ngậmDùng ngoàiUống: các dạngDùng ngoài 
187NoscarpinUống: các dạng 
188Nystatin đơn chất hoặc phối hợpDùng ngoài 
189OrlistatUống: các dạng 
190Ossein hydroxy apatitUống: các dạng 
191OxeladinUống: các dạng 
182OxymemazinUống: các dạng 
193OxymetazolinThuốc tra mũi với nồng độ £ 0,5% 
194Pancreatin đơn chất hoặc phối hợp với Simethicon và/hoặc các men tiêu hoá và/hoặc các Vitamin nhóm B và/hoặc AzintamidUống: các dạng.
195PanthenolDùng ngoàiThuốc tra mắt 
196ParacetamolUống: các dạngThuốc đặt hậu mônDạng phối hợp quy định cụ thể trong danh mục
197Paracetamol phối hợp với Ibuprofen và/hoặc CafeinUống: các dạng 
198Paracetamol phối hợp với Loratadin và/hoặc Dextromethorphan HBrUống: các dạng 
199Paracetamol phối hợp với Promethazin HClUống: các dạng với giới hạn hàm lượng, nồng độ như sau (tính theo dạng base):- Đã chia liều: Promethazin £12,5mg/đơn vị;- Chưa chia liều: Promethazin £ 0,1%Thuốc đặt hậu môn 
200Paracetamol phối hợp với CodeinUống: các dạng với giới hạn Codein (tính theo dạng base) như sau:- Dạng chia liều £ 30mg/đơn vị;- Dạng chưa chia liều £ 2,5%Thành phẩm chứa Codein được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 10 ngày sử dụng.
201Paracetamol phối hợp với Pseudoephedrin HCl và/hoặc Vitamin C và/hoặc một trong các hoạt chất sau:Brompheniramin maleat; Clorpheniramin maleat; Pheniramin maleat; Dexclorpheniramin maleat; Dexbrompheniramin maleat;Dextromethorphan HBr;Phenylephrin HClUống: các dạng với giới hạn như sau (tính theo dạng base): – Dạng đã chia liều: Pseudoephedrin £ 120mg/đơn vị;Dextromethophan £ 15mg- Dạng chưa chia liều: Pseudoephedrin £ 0,5%Dextromethophan £ 0,6%Thành phẩm chứa Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng.
202PentoxyverinUống: các dạng 
203Phenylephrin HClThuốc tra mắt, nhỏ mũi nồng độ £ 1% 
204Phenylephrin HCl phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (như Petrolatum sperti yellow; Mineral oil light; Shark liver oil…)Dùng ngoài.
205Phenylephrin HCl phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đauUống: các dạngThuốc đặt hậu môn 
206PhospholipidUống: các dạng 
207PicloxydinThuốc tra mắt 
208PiracetamUống: các dạng 
209PiroxicamDùng ngoài: các dạng với nồng độ £ 1% 
210Policresulen (Metacresolsulphonic acid-formaldehyd)Dùng ngoàiThuốc đặt trực tràng 
211Polymethylen glycol 400 đơn chất hoặc phối hợp với Propylen glycolThuốc tra mắt 
212PolysacharidUống: các dạng 
213Polytar đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (như Kẽm Pyrithion…)Dùng ngoài  
214Povidon IodinDùng ngoài: các dạng, bao gồm dung dịch xúc miệng với nồng độ £ 1%. Thuốc tra mắt 
215Promethazin HCl đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau (với Carbocystein; Paracetamol…)Uống: các dạng với giới hạn hàm lượng, nồng độ Promethazin như sau (tính theo dạng base):- Đã chia liều £ 12,5mg/ đơn vị;- Chưa chia liều £ 0,1%Dùng ngoài: nồng độ £ 2% 
216Pseudoephedrin HCl phối hợp với CetirizinUống: các dạng với giới hạn Pseudoephedrin như sau (tính theo dạng base):- Dạng chia liều £ 120mg/đơn vị;- Dạng chưa chia liều £ 0,5%Thành phẩm chứa Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng.
217Pseudoephedrin HCl phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau,Uống: các dạng với giới hạn Pseudoephedrin như sau (tính theo dạng base):- Dạng chia liều £120mg/ đơn vị;- Dạng chưa chia liều £ 0,5%Thành phẩm chứa Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng.
218PyrantelUống: các dạngChỉ định trị giun
219RanitidinUống: các dạng đã chia liều £ 75mgBán tối đa không có đơn cho 15 ngày sử dụng.
220Rotundin đơn chất hoặc phối hợp với các cao, dịch chiết từ dược liệuUống: các dạng 
221Rutin đơn chất hoặc phối hợp với Vitamin C và/hoặc các cao, dịch chiết từ dược liệuUống: các dạng 
222Saccharomyces boulardicUống: các dạng 
223Saccharomyces cerevisiae + Trihydrat Magnesi SulfatUống: các dạng 
224Hyocine (Scopolamin) butylbromid đơn chất hoặc phối hợp với Meclizin hydrochloridUống: các dạng, bao gồm cả viên nhai với giới hạn hàm lượng đã chia liều £ 20mgMiếng dán 
225Selen hữu cơ dạng phối hợp trong các thành phẩm chứa Vitamin, khoáng chấtUống: các dạng với giới hạn hàm lượng như sau:- Dạng đã chia liều Selen £ 50mcg/ đơn vị 
226Selen sulfidDùng ngoài 
227Silymarin đơn chất hoặc phối hợp với các Vitamin và/hoặc các cao, dịch chiết từ dược liệu.Uống: các dạng 
228Simethicon đơn chất hoặc phối hợp với Pancreatin và/hoặc Acid Desoxycholic và/hoặc các Vitamin nhóm B và/hoặc các men tiêu hoáUống: các dạng 
229Simethicon phối hợp với các hợp chất nhôm, magnesi, và/hoặc Dicyclomin và/hoặc than hoạtUống: các dạng 
230Sorbitol đơn chất hoặc phối hợpUống: các dạng 
231Sterculia (gum sterculia)Uống: các dạngThuốc thụt trực tràng 
232SucralfatUống: các dạng 
233SulbutiaminUống: các dạng 
234Sulfogaiacol đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm hạ nhiệt, giảm đau, chống ho (như phối hợp với Natri Benzoat, Dextromethophan…)Uống: các dạng 
235TerbinafinDùng ngoài: các dạng với nồng độ £ 1% 
236Terpin đơn chất hoặc phối hợp với CodeinUống: các dạng.Dạng phối hợp Codein (tính theo dạng base) giới hạn hàm lượng như sau:- Dạng chia liều £ 30mg/đơn vị;- Dạng chưa chia liều £ 2,5%Thành phẩm chứa Codein được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 10 ngày sử dụng.
237TetrahydrozolinThuốc tra mũi 
238Than hoạt đơn chất hoặc phối hợp với SimethiconTioconazol đơn chất hoặc phối hợp với HydrocortisonUống: các dạngDùng ngoài: các dạng với nồng độ như sau:- Tioconazol £ 1,00%- Hydrocortison £ 0,05%  
239TolnaftatDùng ngoài 
240TretinoinDùng ngoài: các dạng với nồng độ £ 0,05% 
241Triclosan đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoàiDùng ngoài 
242Triprolidin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau (như với: Guaiphenesin, Paracetamol, Pseudoephedrin HCl, Dextromethophan HBr…)Uống: các dạng với giới hạn Pseudoephedrin như sau (tính theo dạng base):- Dạng chia liều £120mg/ đơn vị;- Dạng chưa chia liều £ 0,5%Thành phẩm chứa Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng.
243Trolamin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với Triclosan và/hoặc Tyrothricin)Dùng ngoài 
244Tyrothricin dạng phối hợp (với Benzalkonium, Benzocain, Formaldehyd, Trolamin, tinh dầu…)Uống: viên ngậmDùng ngoài: dung dịch xúc miệng, xịt miệng 
245Urea đơn chất hoặc phối hợp với Vitamin E và/hoặc Bifonazol và/hoặc các dược liệu (cao Lô hội…)Dùng ngoài 
246Vitamin A và tiền Vitamin A (Betacaroten)Uống: các dạng với Vitamin A £ 5000 IU /đơn vị chia liều.Dùng ngoàiThuốc tra mắt 
247Vitamin nhóm B, Vitamin PP đơn chất hoặc phối hợp.Thuốc tra mắt 
248Vitamin và tiền Vitamin dạng đơn chất (trừ Vitamin A và Vitamin D) hoặc phối hợp các Vitamin, khoáng chất, acid amin, Taurin, acid béo.Uống: Vitamin A dạng phối hợp £ 5000 IU/đơn vị chia liềuDùng ngoàiVới tác dụng bổ sung Vitamin, khoáng chất và dinh dưỡng.
249Xanh MethylenDùng ngoài 
250Xylometazolin đơn chất hoặc phối hợp với Benzalkonium.Thuốc tra mũi với nồng độ Xylometazolin £ 1% 

2. DANH MỤC THUỐC CÓ NGUỒN GỐC TỪ DƯỢC LIỆU:

Thuốc có nguồn gốc từ dược liệu trong thành phần không chứa các dược liệu có độc tính cao (ví dụ: Mã tiền, phụ tử, lá ngón, trúc đào, hoàng nàn,…), dược liệu có những tác dụng có hại nghiêm trọng đã được biết và/hoặc khuyến cáo có tác dụng này được phân loại là thuốc không kê đơn.

Thuốc có nguồn gốc từ dược liệu trong thành phần có chứa các dược liệu có độc tính cao (ví dụ: mã tiền, phụ tử, lá ngón, trúc đào, hoàng nàn,…), dược liệu có những tác dụng có hại nghiêm trọng đã được biết và/hoặc khuyến cáo có tác dụng này được xem xét phân loại theo từng trường hợp cụ thể.

Bộ Y tế sẽ ban hành danh mục các dược liệu có độc tính cao, có những tác dụng có hại nghiêm trọng đã được biết và/hoặc khuyến cáo có tác dụng này.

5/5 (1 Review)
Chia sẻ tới mọi người