X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-19729-13
  • (SĐK cũ: VD-19729-13)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Ahmcmil's
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Nhôm hydroxyd gel khô 200mg; Magnesi hydroxyd 200mg; Dimethylpolysiloxane 10mg; Dicyclomine HCl 2,5mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 240/QLD-ÐK
Năm cấp
  • 10/09/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén nhai
Quy cách đóng gói
  • Hộp 5 vỉ x 20 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 3A- Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam - Singapore, TX. Thuận An, Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

 Ahmcmil’s, điều trị tăng acid dạ dày, bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng

50 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 5 vỉ x 20 viên
Thương hiệu Thành Nam
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19729-13
Nhà sản xuất Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam
Hoạt chất Nhôm hydroxyd gel khô 200mg; Magnesi hydroxyd 200mg; Dimethylpolysiloxane 10mg; Dicyclomine HCl 2,5mg
Thành phần , , ,

Ahmcmil’s được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty TNHH Dược Phẩm Thành Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị ngắn hạn hay lâu dài bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng, điều trị các hiệu chứng do tăng acid dạ dày.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Ahmcmil’s

Ahmcmil’s được chỉ định điều trị ngắn hạn hay lâu dài bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng. Điều trị các hiệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, khó tiêu), giảm đau do co thắt.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Ahmcmil’s

Ahmcmil’s bao gồm những thành phần chính như là

Nhôm hydroxyd gel khô: 200 mg

Magnesi hydroxyd: 200 mg

Dimethylpolysiloxan: 10 mg

Dicycloniin HC1: 2,5 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

(Tinh bột sấn, Đường saccarose, Menthol, Magnesi stearat).

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ahmcmil’s

Thuốc Ahmcmil’s cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Viên thuốc phải nhai kỹ trước khi uống.

Liều dùng

  • Viêm loét dạ dày – tá hàng: 2-4 viên/ mỗi 4 giờ hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.
  • Điều trị các triệu chứng do tăng acid dạ dày (đau thượng vị, ợ nóng, ợ chua, đầy bụng); 1-2 viên sau bữa ăn hoặc khi cần.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Ahmcmil’s

  • Giảm phosphat máu.
  • Suy chức năng thận nặng.
  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Glôcôm góc đóng, hẹp góc mông mắt-giác mạc, liệt ruột, hẹp môn vị.
  • Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm và nguy cơ tăng magnesi huyết, đặc biệt ở trẻ bị suy thận.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Ahmcmil’s

 Savi Lansoprazole 30, điều trị loét dạ dày tá tràng cấp
Chỉ định của Thuốc Savi Lansoprazole 30 Savi Lansoprazole 30 được chỉ định dùng để điều...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Ahmcmil’s, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Kiểm ha định kỳ nồng độ phosphat trong quá hình điều trị lâu dài.
  • Người bị suy thận nặng, đã gặp chứng tăng magnesi máu (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê), vì vậy không được dùng các magnesi antacid cho người suy thận.
  • Suy mạch vành, suy tim, bệnh mạch vành.
  • Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn.
  • Người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri. Người mới bị chảy máu tiêu hóa.
  • Các antacid chứa magnesi thường gây nhuận tràng nên hầu như không dùng một mình.

Sử dụng Thuốc Ahmcmil’s cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Thuốc được coi là an toàn nhưng nên tránh dùng lâu dài và liều cao

Phụ nữ cho con bú: Mặc dầu một lượng nhỏ thuốc bài tiết qua sữa nhưng nồng độ không đủ gầy tác hại đến trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Ahmcmil’s lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cẩn thận khi dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Ahmcmil’s

Liên quan đến nhôm hydroxyd

  • Nhôm hydroxyd có thể làm thay đổi hấp thu các thuốc khác, uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này. Do đó, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid.

Liên quan đến magnesi hydroxyd

  • Tất cả các thuốc kháng acid đều làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc khác khi dùng phối hợp, hoặc do làm thay đểi thời gian thuốc ở trong ống tiêu hóa, hoặc do có sự gắn kết với chúng. Magnesi hydroxyd có khả năng gắn vào thuốc mạnh nhất.
  • Giảm tác dụng của teơacỵclin, digoxin, indomethacin, các muối sắt vì những thuốc này bị giảm sự hấp thu.
  • Các thuốc bị tăng tác dụng: amphetamin, quinidin (do chúng bị giảm thải trừ)

Tác dụng phụ của thuốc Ahmcmil’s

Trong quá trình sử dụng Ahmcmil’s thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Liên quan đến nhôm hydroxyd

Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.

Giảm phosphat máu xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.

Thường gặp: táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.

Ít gặp: giảm phosphat máu, giảm magnesi máu.

Liên quan đến magnesi hydroxyd

Thường gặp: miệng đắng chát, tiêu chảy. ít gặp: nôn hoặc buồn bôn, cứng bụng.

Liên quan đên dicyclomin: Chóng mặt, buồn ngủ, yếu, mờ mắt, khô mắt, khô miệng, buồn nôn, táo bón, đầy hơi bụng.

Quá liều và cách xử trí

Gây tiêu chảy do tác dụng của muối magnesi hòa tan trên đường

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhôm hydroxyd gei khô là bột vô định hình, không tan trong nước và cồn. Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày. Nhôm hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin; tác dụng này rất quan trọng ố người bệnh loét dạ dày.

Các antacid chứa magnesi là các hợp chất magnesi vô cơ tan ttong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quà là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid hong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin. Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hóa.

Các magnesi antacid còn có tác dụng nhuận trường, nên thường được dùng phối hợp với các nhôm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid.

Dimethylpolysiloxan (dimethicon) làm giảm sức căng bề mặt các bong bóng hơi trong niêm mạc ông tiêu hóa, làm xẹp các bóng khí này giúp cho sự tông hơi trong ống tiêu hóa, làm giảm sự sình bụng.

Dicyclomin có tác dụng làm giảm co thắt ở dạ dày và đường ruột, do cơ chế tác động là làm chậm sự chuyển động tự nhiên ở ruột và thư giản các cơ trong dạ dày-ruột.

Đặc tính dược động học

Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocỉoric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường, ơ ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc kháng acid (trừ nhôm phosphat) phôi hợp vơi phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nhôm hydroxyd thường dùng phối hợp với thuốc kháng acid chứa magnesi để giảm táo bón.

Magnesi hydroxyd phản ứng với acid hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nưđc. Khoảng 15 -30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường.

Dimethylpolysiloxan (dimethicon) là một châ’t ươ về mặt hóa học , không độc tính, dường như không được hấp thu qua đường tiêu hóa, sau khi uống được bài tiết ở dạng không đổi vào phân.

Dicyclomin được hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa. Thời gian bán hủy khoảng 1,8 giờ. Bài tiết 79,5% trong nước tiểu và 8,4% trong phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Ahmcmil’s

  • Không nên dùng Thuốc Ahmcmil’s quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Ahmcmil’s

Thuốc Ahmcmil’s được bào chế dưới dạng viên nén nhai, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Ahmcmil’s tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Ahmcmil’s

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 vỉ x 20 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén nhai

Thuốc Ahmcmil’s mua ở đâu

Thuốc Ahmcmil’s có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Ahmcmil’s giá bao nhiêu

Thuốc Ahmcmil’s có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19729-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam

60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam – Singapore, TX. Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)