Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 20 viên |
| Thương hiệu | Thành Nam |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-19729-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam |
| Hoạt chất | Nhôm hydroxyd gel khô 200mg; Magnesi hydroxyd 200mg; Dimethylpolysiloxane 10mg; Dicyclomine HCl 2,5mg |
| Thành phần | Dicyclomine HCl, Dimethylpolysiloxane, Magnesium hydroxide, Nhôm hydroxyd gel khô |
Ahmcmil’s được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty TNHH Dược Phẩm Thành Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị ngắn hạn hay lâu dài bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng, điều trị các hiệu chứng do tăng acid dạ dày.
Ahmcmil’s được chỉ định điều trị ngắn hạn hay lâu dài bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng. Điều trị các hiệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, khó tiêu), giảm đau do co thắt.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Ahmcmil’s bao gồm những thành phần chính như là
Nhôm hydroxyd gel khô: 200 mg
Magnesi hydroxyd: 200 mg
Dimethylpolysiloxan: 10 mg
Dicycloniin HC1: 2,5 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
(Tinh bột sấn, Đường saccarose, Menthol, Magnesi stearat).
Thuốc Ahmcmil’s cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Viên thuốc phải nhai kỹ trước khi uống.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Ahmcmil’s, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai: Thuốc được coi là an toàn nhưng nên tránh dùng lâu dài và liều cao
Phụ nữ cho con bú: Mặc dầu một lượng nhỏ thuốc bài tiết qua sữa nhưng nồng độ không đủ gầy tác hại đến trẻ bú mẹ.
Cẩn thận khi dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.
Liên quan đến nhôm hydroxyd
Liên quan đến magnesi hydroxyd
Trong quá trình sử dụng Ahmcmil’s thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Liên quan đến nhôm hydroxyd
Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.
Giảm phosphat máu xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.
Thường gặp: táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.
Ít gặp: giảm phosphat máu, giảm magnesi máu.
Liên quan đến magnesi hydroxyd
Thường gặp: miệng đắng chát, tiêu chảy. ít gặp: nôn hoặc buồn bôn, cứng bụng.
Liên quan đên dicyclomin: Chóng mặt, buồn ngủ, yếu, mờ mắt, khô mắt, khô miệng, buồn nôn, táo bón, đầy hơi bụng.
Gây tiêu chảy do tác dụng của muối magnesi hòa tan trên đường
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhôm hydroxyd gei khô là bột vô định hình, không tan trong nước và cồn. Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày. Nhôm hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin; tác dụng này rất quan trọng ố người bệnh loét dạ dày.
Các antacid chứa magnesi là các hợp chất magnesi vô cơ tan ttong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quà là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid hong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin. Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hóa.
Các magnesi antacid còn có tác dụng nhuận trường, nên thường được dùng phối hợp với các nhôm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid.
Dimethylpolysiloxan (dimethicon) làm giảm sức căng bề mặt các bong bóng hơi trong niêm mạc ông tiêu hóa, làm xẹp các bóng khí này giúp cho sự tông hơi trong ống tiêu hóa, làm giảm sự sình bụng.
Dicyclomin có tác dụng làm giảm co thắt ở dạ dày và đường ruột, do cơ chế tác động là làm chậm sự chuyển động tự nhiên ở ruột và thư giản các cơ trong dạ dày-ruột.
Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocỉoric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường, ơ ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc kháng acid (trừ nhôm phosphat) phôi hợp vơi phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nhôm hydroxyd thường dùng phối hợp với thuốc kháng acid chứa magnesi để giảm táo bón.
Magnesi hydroxyd phản ứng với acid hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nưđc. Khoảng 15 -30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường.
Dimethylpolysiloxan (dimethicon) là một châ’t ươ về mặt hóa học , không độc tính, dường như không được hấp thu qua đường tiêu hóa, sau khi uống được bài tiết ở dạng không đổi vào phân.
Dicyclomin được hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa. Thời gian bán hủy khoảng 1,8 giờ. Bài tiết 79,5% trong nước tiểu và 8,4% trong phân.
Thuốc Ahmcmil’s được bào chế dưới dạng viên nén nhai, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 vỉ x 20 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén nhai
Thuốc Ahmcmil’s có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Ahmcmil’s có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19729-13
Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam
60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam – Singapore, TX. Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.