Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Danaphar |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-29099-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) |
| Hoạt chất | Amitriptylin hydroclorid |
| Thành phần | Amitriptylin hydroclorid |
Amitriptyline Hydrochloride 25mg là thuốc chống trầm cảm ba vòng, được chỉ định điều trị các trường hợp trầm cảm cần an thần. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng điều trị đái dầm kéo dài ở trẻ từ 6 tuổi trở lên, khi các biện pháp khác không hiệu quả. Chỉ sử dụng trong chỉ định đái dầm khi có hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Amitriptyline Hydrochloride 25mg được chỉ định điều trị Trầm cảm, đặc biệt khi cần được an thần; Đái dầm ở trẻ từ 6 tuồi trở lên không phải do bệnh lý của các cơ quan và không có đáp ứng với các biện pháp không dùng thuốc hay các thuốc điều trị khác (chỉ sử dụng amitriptylin như là một thuốc điều trị hàng thứ 3). Amitriptylin chỉ nên được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa trong điều trị đái dầm dai dẳng ở trẻ em.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Amitriptyline Hydrochloride 25mg bao gồm những thành phần chính như là
Amitriptylin hydroclorid: 25 mg.
Tá dược vừa đủ: 1 viên.
(Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thế ỉ02, tinh bột biến tính, magnesi stearat, silic dioxyd keo, hydroxypropyl methylcellulose 6cps, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd, Tartrazin lake).
Amitriptyline Hydrochloride 25mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Uống thuốc cùng với một cốc nước.
Người lớn: Liều khởi đầu: thường dùng 75 mg/ngày và chia nhỏ liều thành nhiều lần trong ngày (hoặc dùng tổng liều 1 lần vào buổi tối). Có thể tăng liều từ từ nếu cần thiết đến 150 mg/ngày, liều bổ sung được dùng vào buổi chiều muộn và/hoặc trước khi đi ngủ.
Tác dụng an thần thường xuất hiện nhanh, trong khi tác dụng chống trầm cảm có thể xuất hiện sau 3 – 4 ngày hoặc có thể sau 30 ngày mới thấy rõ tác dụng của thuốc.
Liều duy trì:
Người cao tuổi:
Trẻ em:
Không khuyến cáo dùng amitriptylin để điều trị hầm cảm cho trẻ dưới 16 tuổi do thiếu dữ liệu về thừ nghiệm lâm sàng.
Khi dùng amitriptylin để điều trị đái dầm cho trẻ em:
Trong quá trình sử dụng Amitriptyline Hydrochloride 25mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Đái dầm
Kéo dài khoảng QT
Tự sát/ý nghĩ tự sát hoặc những biểu hiện lâm sàng trở nên xấu đi
Tá dược
Trường hợp có thai
Amitriptylin không khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai, đặc biệt là 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ, ngoại trừ những nguyên nhân đặc biệt và trên những bệnh này lợi ích khi dùng thuốc phải cao hơn so với những độc tính trên thai nhi và người mẹ. Hạn chế sử dụng amitriptylin trên phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc gây độc ở liều cao bất thường. Hội chứng cai thuốc, bao gồm suy hô hấp và khó thở trên trẻ sơ sinh đã được báo cáo khi người mẹ dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Đã có báo cáo về các vấn đề về tim, kích thích, suy hô hấp, co thắt cơ, co giật, và bí tiểu ở trẻ có mẹ dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng ngay trước khi sinh.
Trường hợp cho con bú
Amitriptylin được tìm thấy trong sữa mẹ. Để tránh nguy cơ gặp phải những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên trẻ, cần phải ngừng thuốc hoặc nếu vẫn dùng thuốc thì cần ngừng cho con bú.
Amitriptylin có thể làm giảm khả năng tập trung trên một số bệnh nhân. Nếu gặp phải tình trạng này, không nên lái xe và vận hành máy móc
Trong quá trình sử dụng Amitriptyline Hydrochloride 25mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Amitriptylin có thể gây tác dụng phụ tương tự như các thuốc chống trầm cảm ba vòng khác. Một số tác dụng phụ được đề cập dưới đây, ví dụ: đau đầu, run, rối loạn tập trung, táo bón và giảm ham muốn tình dục cũng có thể là triệu chứng của trầm cảm và thường giảm khi trạng thái trầm cảm được cải thiện.
Rất thường gặp, ADR > 1/10:
Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10:
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR <1/1000:
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000:
Lưu ý
Các trường hợp có suy nghĩ tự tử hoặc tự tử được báo cáo trong quá trình điều trị hoặc ngay sau khi kết thúc điều trị với amitriptylin.
Các nghiên cứu dịch tễ học, chủ yếu tiến hành ở bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên, cho thấy nguy cơ gãy xương tăng lên ở những bệnh nhân dùng SSRI và TCA. Cơ chế dẫn đến nguy cơ này chưa rõ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Hiếm gặp tăng mệt mỏi, buồn ngủ vào buổi sáng và cả hạ huyết áp thế đứng vào buổi sáng nếu người bệnh dùng một liều duy nhất vào lúc đi ngủ. sốt cao đã xảy ra khi sử dụng thuốc chống trầm cảm ba vòng cùng với các thuốc kháng cholinergic hoặc các thuốc an thần kinh, đặc biệt khi thời tiết nóng.
Người bệnh cao tuổi bị sa sút trí tuệ và tổn thương não có khuynh hướng phàn ứng kháng cholinergic hơn người trung niên. Các người bệnh đó cần dùng liều thấp hơn. Bệnh thần kinh ngoại vi, hôn mê và đột quỵ (tai biến mạch não) là những phàn ứng phụ hiếm xày ra. Tuy nhiên không thể xác định được mối liên quan nhân quả với điều trị bằng amitriptylin.
Theo dõi khi ngừng thuốc: Ngừng thuốc đột ngột sau khi điều trị kéo dài có thể gây nhức đầu, buồn nôn, khó chịu toàn thân. Giảm liều từ từ có thể gây ra các triệu chứng thoáng qua như kích thích, kích động, rối loạn giấc ngủ và mơ, các triệu chứng này thường hết trong vòng 2 tuần.
Một số rất ít trường hợp hưng cảm xảy ra từ 2 đến 7 ngày sau khi ngừng điều trị dài ngày với các thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Người lớn uống liều từ 750 mg trở lên có thể gặp phải độc tính nặng. Các tác dụng của quá liều có thể xảy ra khi uống cùng với rượu, các thuốc tim mạch hoặc các thuốc hướng thần khác.
Các triệu chứng quá liều thường là do tác dụng kháng cholinergic (giống atropin) tại các cúc tận cùng của tế bào thần kinh tự chủ và ở não. Cũng có tác dụng giống quinidin trên cơ tim.
Các triệu chứng ngoại vi:
Thường gặp: nhịp nhanh xoang, da khô nóng, khô miệng và lưỡi, giãn đồng tử và bí tiểu.
Đặc điểm quan trọng nhất trên điện tâm đồ là kéo dài khoảng QRS, điều này chi ra nguy cơ cao bị nhịp xoang nhanh. Trong trường họp bị ngộ độc rất nặng, hình ảnh điện tâm đồ có thể rất khác thường. Hiếm khi xảy ra dài khoảng PR hoặc block tim. Kéo dài khoảng QT và xoắn đinh cũng đã được báo cáo.
Các triệu chứng trung ương:
Thường gặp: mất điều hoà vận động, rung giật nhãn cầu và buồn ngủ, có thể dẫn đến hôn mê sâu và suy hô hấp. Tăng trương lực và tăng phản xạ có thể xuất hiện cùng với phản xạ cơ duỗi gan bàn chân. Tất cả các tình trạng hôn mê sâu có thể khắc phục được. Có thể xảy ra lác mắt phân kỳ.
Có thể xảy ra hạ huyết áp và hạ thân nhiệt. Bất tỉnh có thể xảy ra với tỷ lệ trên 5% trong tất cà các trường hợp. Nhiễm toan chuyển hoá và/hoặc nhiễm toan hô hấp.
Tắc ruột.
Có thể xảy ra tiêu cơ vân trên những bệnh nhân bị bất tỉnh. Đôi khi có thể xuất hiện các mụn nước trên da.
Tất cả các trường họp hôn mê sâu (bao gồm các phàn xạ thân não) có thể loại bỏ được.
Trong khi bị lú lẫn có hồi phục, có thể xảy ra tình trạng kích động và ảo giác.
Hội chứng serotonin có thể xảy ra. Các đặc điểm của ngộ độc serotonin bao gồm các tác dụng trên hệ thần , kinh trung ương (bao gồm kích động hoặc hôn mê), mất khả năng tự chủ (bao gồm sốt cao), và dễ bị kích; thích thần kinh cơ (bao gồm giật gân và tăng creatinin kinase trong huyết tương). Hội chứng này thường xảy ra nếu bệnh nhân dùng từ 2 thuốc làm tăng tác dụng của serotonin lên các khớp thần kinh trở lên (thuốc làm tăng giải phóng, giảm tái hấp thu hoặc chuyển hoá, hoặc kích thích receptor của serotonin), hoặc là xảy ra tình trạng quá liều cấp tính hoặc dùng thuốc thường xuyên, ví dụ như thuốc ức chế tái thu hồi chọn lọc serotonin (SSRI: Selective serotonin reuptake inhibitor), thuốc ức chế monoamin oxidase, thuốc
chống trầm cảm ba vòng, venlafaxin, tramadol, triptan, linezolid và thuốc từ cây ban (St John’s Wort); các thuốc kích thích có khả năng gây nghiện (ví dụ như MDNA (3,4-Methylenedioxymethamphetamin, tên gọi khác là ecstasy), amphetamin, cocain, dẫn xuất cathinon (mephedron,…)
Xử trí: không dùng flumazenil để điều trị độc tính của benzodiazepin khi quá liều hỗn hợp.
Không có thuốc điều trị đặc hiệu tình trạng ngộ độc thuốc chống trầm cảm ba vòng. Bệnh nhân cần được nhập viện và điều trị triệu chứng dựa vào tình trạng của tim (theo dõi điện tâm đồ) và hỗ trợ hô hấp.
Điện tâm đồ nên được tiến hành, đặc biệt là đánh giá khoảng QRS. Nếu có dấu hiệu kéo dài khoảng QRS thì có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim và co giật.
Cho bệnh nhân uống than hoạt tính hoặc đặt ống thông dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi bệnh nhân đã uống hơn 4 mg/kg, đảm bảo thông khí cho bệnh nhân. Cân nhắc dùng than hoạt lần thứ hai sau 2 giờ ở bệnh nhân có những triệu chứng trung ương nếu bệnh nhân có thể nuốt được.
Tình trạng nhịp tim nhanh được điều trị tốt nhất bằng cách khắc phục tình trạng thiếu oxy trong máu và nhiễm toan. Ngay cả khi không bị nhiễm toan, vẫn nên tiêm tĩnh mạch 50 mmol natri bicarbonat cho người lớn bị loạn nhịp tim hoặc hình ảnh điện tâm đồ cho thấy có khoảng QRS kéo dài.
Đảm bảo sạch và thông khí đường thở, kiểm ưa khí máu động mạch và khắc phục tình trạng thiếu oxy máu. Nếu tăng acid carbonic ưong máu, cần hỗ ượ thông khí cho bệnh nhân.
Sau thời gian tim được phục hồi, cần kéo dài thời gian hồi sức sau đó ít nhất 1 giờ.
Quan sát bệnh nhân ít nhất 6 giờ sau khi bệnh nhàn uống thuốc quá liều. Theo dõi huyết áp, mạch và nhịp tim, tiến hành kiểm fra lại điện tâm đồ của bệnh nhân. Bệnh nhân không có triệu chứng và hình ảnh điện tâm đồ bình thường sau 6 giờ thường không tiến triển thành biến chứng.
Kiểm tra ure và điện giải, theo dõi lượng nước tiểu. Kiểm tra creatin kinase huyết tương ở bệnh nhân bất tình.
Nếu nhiễm toan chuyển hoá vẫn dai dẳng mặc dù đã khắc phục tình trạng thiếu oxy máu và hồi sức bù dịch đầy đủ, cần xem xét tiêm tĩnh mạch natri bicarbonat. Nếu có kéo dài khoảng QRS hoặc khoảng QT, khắc phục nhanh chóng tình trạng này là điều rất quan trọng. Khắc phục tình trạng hạ huyết áp bằng cách nâng cao chân khi đi ngủ. Trong trường hợp nặng, dùng dịch keo để làm tăng thể tích nội mạch (có thể cần theo dõi huyết áp tĩnh mạch chủ).
Người lớn bị kích động có thể được an thần bằng diazepam đường uống hoặc đường tĩnh mạch. Nếu dùng đường uống không hiệu quả, cần tiêm haloperidol.
Lợi tiểu bắt buộc, lọc máu và lọc hấp phụ qua cột than hoạt không có tác dụng do thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể tích phân bố lớn.
Nếu bệnh nhân bị hạ thân nhiệt, cần làm ấm bệnh nhân từ từ bằng cách sử dụng các biện pháp thông thường.
Theo dõi tình trạng tiêu cơ vân nếu bệnh nhân bất tỉnh trong một khoảng thời gian đáng kể.
Khi quá liều do chủ ý, bệnh nhân có thể cố gắng tự sát bằng các cách khác trong giai đoạn phục hồi. Đã xảy ra tử vong do quá liều cố ý hay vô tình với nhóm thuốc này.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Mã ATC: N06AA09
Amitriptylin là một thuốc thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA: Tricyclic Antidepressant), có tác dụng kháng cholinergic và an thần. Amitriptylin ngăn tái hấp thu và tăng cường ức chế noradrenalin và serotonin tại các cúc tận cùng cùa tế bào thần kinh. Cơ chế tác dụng của thuốc trong điều trị trầm cảm vẫn chưa được biết rõ.
Hấp thu
Amitriptylin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 6 giờ sau khi dùng đường uống. Khi amitriptylin làm chậm thời gian vận chuyển dạ dày-ruột, có thể làm chậm hấp thu thuốc, đặc biệt là khi quá liều. Tác dụng chống trầm càm xuất hiện sau khi uống thuốc 2-3 tuần.
Phân bố
Amitriptylin và sản phẩm chuyển hoá có hoạt tính của nó là nortriptylin phân bố rộng rãi trong cơ thể và liên kết mạnh với protein ở mô và protein huyết tương.
Amitriptylin và sản phẩm chuyển hoá có hoạt tính nortriptylin có thể qua được nhau thai và phân bố được vào trong sữa mẹ.
Chuyển hóa
Amitriptylin bị chuyển hoá mạnh tại gan bằng cách tham gia phản ứng demethyl hoá bời các enzym CYP3A4, CYP2C9 và CYP2D6 hoá tạo sản phẩm chuyển hoá có hoạt tính là nortriptylin. Các con đường chuyển hoá khác của nortriptylin cũng giống amitriptylin gồm phàn ứng hydroxyl hoá (có thể tạo các chất chuyển hoá có hoạt tính) bởi CYP2D6 và tham gia phản ứng N-oxi hoá.
Thải trừ
Thời gian bán thải của amitriptylin khoảng 9-25 giờ và có thể kéo dài khi quá liều. Nồng độ trong huyết tương của amitriptylin và nortriptylin rất khác nhau giữa các cá thể. Không có sự tương quan giữa đáp ứng điều trị với nồng độ thuốc trong huyết tương.
Amitriptylin được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Ngoài ra nó cũng được thài trừ dưới dạng tự do và dạng liên hợp.
Amitriptyline Hydrochloride 25mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén tròn, bao phim màu vàng, hai mặt khum, trơn, cạnh và thành viên lành lặn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu vàng tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo Savipharm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Amitriptyline Hydrochloride 25mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Amitriptyline Hydrochloride 25mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-29099-18
CÔNG TY CỐ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI
Lô Z.01-02-03a Khu Công nghiệp trong Khu Chế xuất Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.