Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Indonesia |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Kalbe |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-20210-16
|
| Nhà sản xuất | PT. Kalbe Farma Tbk |
| Hoạt chất | Flunarizine dihydrochloride tương đương Flunarizine |
Frego Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị dự phòng cơn đau nữa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.
Nội dung chính
Frego được chỉ định điều trị dự phòng con đau nữa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Frego bao gồm những thành phần chính như là
Hoat chất: Flunarizin dihydroclorid tương đương với Flunarizin 5 mg
Tá dươc: HPC-SL, lactose, FDC lake yellow No.6, D&c yellow’ 10 alum lake, natri starch glycolat, talc, colloidal silicon dioxyd 200, magnesi stearat.
Frego cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Người lớn < 65 tuổi và người cao tuổi (> 65 tuổi):
Trẻ em:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Frego, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng thuốc:
Không dùng FR.EGO cho phụ nữ có thai do độ an toàn của thuốc đối với nhóm bệnh nhân này chưa được chứng minh. Flunarizin được tiết vào trong sữa mẹ, do đó không nên sử dụng FR.EGO cho bà mẹ đang cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu về việc dùng thuốc này cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc mang thai, sự phát triên của phôi thai / bào thai, quá trình sinh đẻ hoặc phát triển sau sinh. Đê phòng ngừa, tránh sử dụng flunarizin trong khi mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú: Chưa biết liệu flunarizin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cửu trên động vật cho thấy flunarizin được tiết vào trong sữa động vật mẹ. Quyết định về việc ngừng cho con bú để tiếp tục điều trị hoặc ngừng điều trị bàng flunarizin cần được cân nhắc dựa trên lợi ích cùa việc cho con bú đối với trẻ bú mẹ và các lợi ích của việc điều trị đối với người mẹ.
FREGO có thể gây buồn ngủ đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, càn thận trọng khi thực hiện các công việc như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Frego thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Độ an toàn của flunarizin (liều dùng 5 đến 10 mg/ngày) được đánh giá trên 247 bệnh nhân điều trị băng flunarizin tham gia vào 2 thứ nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dưọc trong điều trị chóng mặt và đau nửa đầu và trong 476 bệnh nhân điều trị bằng flunarizin tham gia vào 2 thù nghiệm lâm sàng so sánh trong điêu trị chóng mặt và/ hoặc đau nửa đầu. Dựa trên các dữ liệu an toàn từ các thử nghiệm này, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất (tần suất xày ra > 4%) là: tăng cân (11%), buồn ngù (9%), trầm cảm (5%), tăng cảm giác thèm ăn (4%); và viêm mũi (4%).
Bao gồm các phản ứng bất lợi nêu trên, bảng sau hiển thị các tác dụng không mong muốn đã dược báo cáo khi sử dụng flunarizin từ các thừ nghiệm lâm sàng và sau khi lưu hành. Tần suất xảy ra được phân loại như sau:
Rất thường gặp (>1/10); thường gặp (>1/100 đến 1/10); ít gặp (>1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (>1/10000 đên <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000), không biết tần suất (không thể ước lượng được từ các dữ liệu hiện có)
| Phân loại hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn | |||
| Phân loại tần suất xảy ra | ||||
| Rất thuờng gặp (>1/10) | Thuờng gặp (>1/100 đền 1/10) | ít gặp (>1/1000 đến <1/100) | Không biết tần suất | |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Viêm mũi | |||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng càm giác
thèm ãn |
|||
| Rối loạn tâm thần | Trầm cảm, mất ngủ | Triệu chứng trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, thò’ ơ, lo lắng | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Ngủ gà | Bất thường trong phối hợp, mất phương hướng, thờ ơ, dị cảm, bồn chồn, uê oải, ù tai, vẹo cổ | Bồn chồn, chậm vận động, cứng cơ bánh răng, rối loạn vận động, roi loạn ngoại tháp, Parkinson, an thần,run | |
| Rối loạn tim | Đánh trống ngực | |||
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp | |||
| Rối loạn tiêu hóa | Táo bón, khó chịu ờ dạ dày, buồn nôn | Tắc ruột, khô miệng, rối loạn tiêu hóa | ||
| Rối loạn gan mật | Tăng transaminase gan | |||
| Rối loạn da và mô dưới da | Tăng tiết mồ hôi | Ban dỏ | ||
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ | Co thắt cơ, co giật cơ | Cứng cơ | |
| Roi loạn vú và cơ quan sinh dục | Kinh nguyệt bất thường, đau vú | Rong kinh, rối loạn kinh nguyệt, ít kinh nguyệt, phì đại vú; giảm khả năng tình dục | Đa tiết sữa | |
| Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc | Mệt mòi | Phù toàn thân, phù ngoại biên, suy nhược | ||
| Các kết quả xét nghiệm | Tăng cân |
Dựa vào các đặc tính dược lý cơ bản của FREGO, cho thấy có thể xuất hiện dấu hiệu gây ngủ hoặc suy nhược khi dùng quá liều flunarizin.
Một số trường hợp sử dụng quá liều cấp tính (liều dùng tới 600 mg một lần) đã được báo cáo và các triệu chứng xảy ra bao gồm gây ngú, tâm trạng lo âu và nhịp tim nhanh.
Có thể xử trí trường hợp qúa liều cấp tính bàng cách cho dùng than hoạt, rửa dạ dày và các biện pháp điều trị hỗ trợ.
Triệu chứng ngoại tháp và trầm cảm cũng đã được báo cáo ở một số trường hợp khi sử dụng liều từ 10 đến 40 mg flunarizin trong 3 tuần và trong 15 tháng
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược trị liệu: điều trị chóng mặt
chẹn kênh calci chọn lọc nhóm IV, làm giảm co thắt cơ tron động mạch và tiêu động mạch
Cơ chế tác dụng:
ngăn cản sự quá tải calci tế bào bằng cách giảm calci tràn vào quá mức qua màng tê bào. Flunarizin không ngăn cản sự ổn định nội môi bình thường của calci trong tê bào. Flunarizin không tác động trên sự co bóp và dẫn truyền cơ tim.
Tác dụng của flunarizin trong dự phòng bệnh đau nửa đầu là do khả năng làm giảm tần suất của các cơn đau nửa đầu. Flunarizin cũng làm giảm mức độ cùa con đau nửa đầu nhưng với mức độ ít hơn, và không có ảnh hưởng đến thòi gian của các cơn đau nửa đầu.
Thông thường, flunarizin được dùng theo đường uống và nó được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa (95%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Cmax) là 50 đến 1 OOpg/100 mL sau khi uống một liều đon 10 mg đạt được sau 2-4 giờ (Tmax) trên những người tình nguyện khoẻ mạnh.
Các nghiên cứu trong invitro cho thấy một lưọng lớn flunarizin dược gấn kết trong máu (99%), chù yếu với protein huyết tương (90%), lượng còn lại gắn với tế bào hồng cầu (9%).
Các protein chù yếu tham gia gắn kết với flunarizin là alpha và beta globulin. Mặc dù có một lượng lớn flunarizin được gắn kết trong máu nhưng nó cũng có thể tích phân bố trong cơ thể rất lớn với thể tích phân bố trung bình là 43 L/kg. Tuy nhiên, thể tích này khác nhau ở mỗi cá thể, từ 28 đến 300 L/kg. Thể tích phân bổ của flunarizin rất cao trong cơ thể chi ra rằng một lượng lớn thuốc được gắn kết với các mô.Sở dĩ thể tích phân bố trong cơ thể cùa flunarizin cao là do thòi gian bán huỳ kéo dài cùa thuốc, xấp xì 18 ngày sau khi uống một liều đơn.
Cùng với thời gian bán huỷ kéo dài, nồng độ của thuốc trong huyết tương cũng đạt được sự ổn định sau 5- 6 tuần, thậm chí có thể dài hơn khi dùng liều nhắc lại. cỏ sự khác biệt giữa các cá thế về nồng độ ổn định cùa flunazirin trong huyết tưong: có 16% số trưòng hợp có nồng độ < 0,02 mg.L’1, 24% số trưòng hợp cỏ nồng độ > 0,02 đến 0,05 mg.L’1, 36% số trường hợp có nồng độ > 0,05 đến 0,1 mg.L’1, 20% số trường hợp có nồng độ > 0,1 đến 0,25 mg/L’1 và 4% số trường hợp có nồng độ > 0,25 mg.L’1, con số này cỏ thể tưong ứng với sự khác nhau về quá trình tiền chuyển hoá toàn thân của thuốc.
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy flunarizin đạt được nồng độ rất lớn ở gan (18% tổng liều), phôi và tuyến tuy, và nó được tích luỹ ở hệ cơ xương và tổ chức mỡ. cũng dễ dàng qua được hàng rào máu não, và đạt dược nồng độ ở tổ chức não cao gấp 5 đến 20 lần so với nồng độ trong huyết tựơng.
Hấp thu qua đường uống > 95%
Thời gian bán huỳ trung bình 18 ngày
Thể tích phân bố 43 L/kg
Tỳ lệ gắn với protein huyết tương 90%
Flunarizin được bài xuất chủ yếu nhờ quá trình sinh tổng họp ở gan, và có khoảng dưới 0,01% lượng thuôc được bài xuất trong nước tiểu dưới dạng không đôi trong vòng 24 giờ và có khoảng dưói 5% lượng thuốc dưới dạng không đổi được bài xuất trong phân. Các chất chuyển hoá chù yếu được bài xuât qua mật và trong phân, điều này phàn ánh một lượng lớn chất chuyển hoá được thanh thài qua gan, xấp xỉ 120 ml/phút.
Flunarizin được bài xuất vào trong sữa mẹ. Tuy nhiên không có các tài liệu đặc biệt về việc bài xuât cùa thuốc vào trong sữa mẹ ở người, các nghiên cứu trên chó cho thấy nồng độ của thuốc trong sữa mẹ cao hơn nồng độ trong huyết thanh.
Tuổi tác cũng có một chút tác dụng lên dược động học của flunarizin. Thòi gian bán huỷ cùa thuốc ở người lớn tuổi có thể ngắn hơn một chút so với người trẻ tuổi, khoảng 7,3 ± 3,3 ngày.
Frego được bào chế dưới dạng Viên nén màu vàng kem, hình tròn, hai mặt lồi, đường kính khoảng 8 mm, một mặt cỏ vạch ở giữa, mặt kia có dập chữ K.ALBE. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, tên sản phẩm màu trắng. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Frego có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Frego có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20210-16
PT. Kalbe Farma Tbk
Kawasan Industri Delta Silicon Jl. M.H. Thamrin Blok A3-1, Lippo Cikarang, Bekasi Indonesia
Indonesia
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.