Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Danapha |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-25094-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Danapha |
| Hoạt chất | Piracetam |
| Thành phần | Piracetam |
Neuropyl 400 Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị triệu chứng chóng mặt, điều trị nghiện rượu, …
Neuropyl 400 được chỉ định Điều trị nghiện rượu; Điều trị triệu chứng chóng mặt; Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp; Ở trẻ em : Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc; Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm; Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não; Được đề nghị để cải thiện một vài triệu chứng suy giảm trí tuệ bệnh lý ở người già (rối loạn sự tập trung, trí nhớ…).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Neuropyl 400 bao gồm những thành phần chính như là
Piracetam 400mg
Tá dược (MCC 102, Aerosil, Magnesi stearat) vừa đủ.
Neuropyl 400 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc, liều trung bình là
Liều có thể được tăng lên trong một vài trường hợp.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Neuropyl 400, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không được sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
có thể gây mệt mỏi, ngủ gà, vì thế cần thận trọng khi dùng.
Trong quá trình sử dụng Neuropyl 400 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < l/100
Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR
Có thể giảm nhẹ các ADR của thuốc bằng cách giảm liều
Piracetam ít độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi dùng quá liều.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Piracetam là thuốc hướng tâm thần khi có tác dụng tăng cường chuyển hoá ở vỏ não, tăng sức chống đỡ của nơron ở môi trường giảm oxy huyết. Ngoài ra còn có tác dụng đến nhiều chất trung gian thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin, nên giúp cho quá trình tạo ra trí nhớ và học tập được dễ dàng.
Hấp thu: Piracetam được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Khà dụng sinh học gần 100 %. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40-60 microgam/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2-8 giờ.
Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu-não, nhau thai và các màng dùng trong thầm tích thận. có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.
Thải trừ: Nửa đời trong huyết tương là 4-5 giờ và trong dịch não tủy là 6-8 giờ. Thải trừ qua thận ở dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thài piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uông, hơn 95% thuốc được thài theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên, ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48-50 giờ.
Neuropyl 400 được bào chế dưới dạng viên nang, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, tên sản phẩm màu cam, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo Danapha. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang
Neuropyl 400 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Neuropyl 400 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25094-16
Công ty cổ phần dược Danapha
253 – Dũng Sĩ Thanh Khê – Quận Thanh Khê – Tp. Đà Nẵng Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.