X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 890110984224
  • (SĐK cũ: VN-21672-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 15/10/2029
Tên thuốc
  • Aurozapine 30
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 104403/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 24/02/2024
Hoạt chất
  • Mirtazapin
Hàm lượng
  • 30mg
Số quyết định
  • 698/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 15/10/2024
Đợt cấp
  • 122
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 14 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Aurobindo Pharma Limited
  • Nước: India
  • Địa chỉ: Plot No.2, Maithrivihar, Behind Maithri Vanam Ameerpet, Hyderabad
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Aurobindo Pharma Limited
  • Nước: India
  • Địa chỉ: Unit III, Survey No. 313 & 314, Bachupally, Bachupally Mandal, Medchal-Malkajgiri District, Telangana State
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Aurozapine 30mg, Điều trị trầm cảm

12 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ India
Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 viên
Thương hiệu Aurobindo Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21672-19
Nhà sản xuất Aurobindo Pharma Limited
Hoạt chất Mirtazapin

Aurozapine 30mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng  dùng để điều trị bệnh trầm cảm.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Aurozapine 30mg

Aurozapine 30mg được chỉ định điều trị bệnh trầm cảm.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Aurozapine 30mg

Aurozapine 30mg bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần hoạt chất: Mirtazapin 30 mg.

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, hydroxypropyl cellulose, tinh bột ngô, keo silica khan, low substituted hydroxypropyl cellulose, magnesi stearat và opadry 20A56788 brown.

Hướng dẫn sử dụng Aurozapine 30mg

 Aurozapine 30mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

  • được dùng đường uống. Uống thuốc nguyên viên cùng với nước, không được nhai.

Liều dùng

  • Người lớn: bắt đầu điều trị với liều 15 mg/ngày. Nên xem lại liều và điều chỉnh nếu cần thiết sau 2 – 4 tuần điều trị để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Liều tối đa là 45 mg/ngày.
  • Đối với bệnh nhân cao tuổi’. Liều cho bệnh nhân cao tuổi cũng giống liều dùng cho người lớn. Chỉ tăng liều cho bệnh nhân cao tuổi khi được theo dõi chặt chẽ để đạt được đáp ứng mong muốn và an toàn.
  • Đối với bệnh nhân suy gan và suy thận: Thanh thải của mirtazapin có thể bị giảm ở bệnh nhân suy gan/thận cần lưu ý khi kê đơn mirtazapin cho các bệnh nhân này. Có thể phải giảm liều dùng mirtazapin tùy theo mức độ suy gan/thận.

Mirtazapin có thời gian bán hủy là 24 – 40 giờ, do đó có thể dùng viên nén mirtazapin 1 lần/ngày. Dùng liều duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ. Cũng có thể chia liều làm 2 lần/ngày, uống vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ.

Việc điều trị phải được duy trì liên tục tới khi bệnh nhân hoàn toàn hết các triệu chứng trong 4-6 tháng. Sau đó ngừng thuốc dần dần. Điều trị liều phù hợp sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn sau 2-4 tuần. Nếu thấy đáp ứng kém, có thể tăng dần liều lên tới liều tối đa. Nếu điều trị liều tối đa trong khoảng thời gian 2-4 tuần mà không có đáp ứng thì cần ngừng thuốc

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Aurozapine 30mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Mẫn cảm với mirtazapin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi (vì an toàn và hiệu quả chưa được đánh giá).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Aurozapine 30mg

Respiwel 1, Điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn loạn thần
Công dụng – chỉ định của Respiwel 1 Respiwel 1 được chỉ định Các bệnh...
0

Trong quá trình sử dụng  Aurozapine 30mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Rối loạn bạch cầu hồi phục được bao gồm giảm bạch cầu, mất hoặc giảm bạch cầu hạt hiếm khi gặp với mirtazapin. Hầu hết chúng xuất hiện sau khoảng 4 – 6 tuần điều trị và thường phục hồi khi ngừng điêu trị. Vê chứng mất bạch cầu hạt, bác sĩ cần cảnh báo cho bệnh nhân những biểu hiện như sốt, viêm họng, viêm miệng hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng khác, khi các dấu hiệu này xảy ra thì phải ngừng thuốc và xét nghiệm máu. Bệnh nhân cần được biết tầm quan trọng của các triệu chứng trên.

Thận trọng khi chỉnh liều và giám sát chặt chẽ/thường xuyên cho các bệnh nhân sau:

  • Bệnh động kinh và hội chứng não thực thể: Cũng giống như các thuốc chống trầm cảm khác, dùng thận trọng mirtazapin cho những người có tiền sử động kinh. Ngùng dùng mirtazapin nếu xuất hiện co giật hay có tăng tần suất co giật. Không dùng các thuốc chống trầm cảm cho những bệnh nhân bị động kinh/co giật chưa ổn định và thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân động kinh đã được kiểm soát.
  • Suy gan hoặc suy thận.
  • Bệnh về tim như rối loạn dẫn truyền, đau thắt ngực hay nhồi máu cơ tim mới đây: cần áp dụng các thận trọng thông thường và giám sát chặt chẽ các thuốc dùng đồng thời.
  • Huyết áp thấp.
  • Bệnh tiểu đường: Đối với những bệnh nhân tiểu đường, các thuốc chống trầm cảm có thể làm ảnh hưởng đến việc kiểm soát đường huyết. Có thể cần điều chỉnh liều Insulin hay các thuốc hạ đường huyết đường uống, phải giám sát bệnh nhân chặt chẽ.

Cũng giống như các thuốc chống trầm cảm khác, cần thận trọng khi dùng mirtazapin cho các bệnh nhân sau:

  • Rối loạn tiểu tiện hay phì đại tuyến tiền liệt (mặc dù rất ít khả năng có vấn đề với mirtazapin do tác dụng kháng cholinergic của mirtazapin là rất thấp).
  • Bệnh Glôcôm góc hẹp cấp và tăng áp lực nội nhãn (mặc dù rất ít khả năng có vấn đề với mirtazapin do tác dụng kháng cholinergic của mirtazapin là rất thấp).
  • Ngừng điều trị nếu xảy ra vàng da. Ngoài ra, như các thuốc chống trầm cảm khác, các bệnh nhân cần lưu ý:
  • Các triệu chứng tâm thẩn có thể tăng lên khi dùng thuốc chống trầm cảm cho những bệnh nhân tâm thần phân liệt hoặc các rối loạn tâm thần khác; tăng ý nghĩ hoang tưởng.
  • Khi đang điều trị giai đoạn trầm cảm của bệnh tâm thần hưng trầm cảm, bệnh nhân có thể chuyển sang giai đoạn hưng cảm.

Như với tất cả cá thuốc chống trầm cảm, thuốc có thể chưa có tác dụng trong vài tuần đầu điều trị, do vậy bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong thời gian này. Ý định tự tử gắn liền với bệnh trầm cảm và kéo dài cho tới khi bệnh có tiến triển rõ rệt.

Mặc dù các thuốc chống trầm cảm không gây nghiện nhưng nếu ngừng thuốc đột ngột khi dùng thời gian dài có thể gây đau đầu, buồn nôn và khó ở.

Sử dụng Aurozapine 30mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Không dùng mirtazapin trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Không dùng mirtazapin trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của Aurozapine 30mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ở một số bệnh nhân, đặc biệt là đối với những bệnh nhân cao tuổi, mirtazapin có thể có tác dụng gây buồn ngủ nhẹ và có thể làm suy giảm sự tỉnh táo và khả năng tập trung. Do vậy, khi dùng mirtazapin bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Aurozapine 30mg

Tương tác của thuốc

  • Mirtazapin ức chế rất yếu các enzym của hệ cytochrom P450 là CYP1A2, CYP2D6, và CYP3A
  • Mirtazapin làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu, tránh uống rượu trong khi dùng mirtazapin. Không dùng mirtazapin cùng với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi dùng các thuốc này. Mirtazapin có thể làm tăng tác dụng an thần của benzodiazepin, do vậy thận trọng khi kê đơn mirtazapin cùng benzodiazepin.
  • Cần thận trọng khi dùng mirtazapin cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như các thuốc ức chế HIV protease, các thuốc kháng nấm nhóm azole, erythromycin và nefazodon.
  • Dùng mirtazapin cùng với ketoconazol, một thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, làm tăng nông độ đỉnh trong huyết tương và AUC lên tương ứng 30 và 45%. Carbamazepin, một chất gây cảm ứng CYP3A4, làm tăng thanh thải của mirtazapin lên gấp đôi, dẫn đến làm giảm 45 – 60% nồng độ
  • Mirtazapin trong huyết tương. Tương tự như vậy, phenytoin làm tăng thanh thải của mirtazapin. Khi dùng thêm carbamazepin hay một thuốc gây cảm ứng chuyển hóa của thuốc như rifampicin, thì có thể tăng liều mirtazapin. Khi ngừng dùng thuốc gây cảm ứng, thì cần giảm liều dùng mirtazapin. Sinh khả dụng của mitazapin tăng lên hơn 50% khi dùng kết hợp với cimetidin. Phải giảm liều của mirtazapin khi dùng đồng thời với cimetidin, và tăng liều lên khi ngừng dùng cimetidin.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Aurozapine 30mg

Trong quá trình sử dụng Aurozapine 30mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Những bệnh nhân trầm cảm thường gặp một số triệu chứng liên quan đến chính bệnh đó. Do đó đôi khi khó khăn để xác định các triệu chứng mắc phải là do bệnh hay do dùng mirtazapin. Sau đây là những tác dụng không mong muốn đã được báo cáo: hiếm gặp ( > 1/10 000) ít gặp ( > 1/1000) và hay gặp (> 1/100).

Rối loạn gan – mật:

  • Ít gặp: Tăng nồng độ enzym gan

Rối loạn hệ thần kinh: ít gặp: đau đầu, chóng mặt.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt hồi phục được.

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:

  • Hay gặp: thèm ăn và tăng cân sẽ quay trở lại.

Rối loạn tâm thần:

  • Hiếm gặp: ác mộng/giấc mơ đầy màu sắc, tâm thần bồn chồn kèm ngồi nằm không yên.

Rối loạn tim:

  • Hiếm gặp: Hạ huyết áp thế đứng.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Hiếm gặp: ban da.

Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương:

  • Hiếm gặp: buồn bực ở chân, đau cơ và đau khớp.

Các rối loạn chung:

  • Hay gặp: Phù toàn thân hay khu trú, mệt mỏi, ngủ gà, buồn ngủ, thường xảy ra trong vài tuần đầu điều trị. Giảm liều thường không làm giảm buồn ngủ mà lại ảnh hưởng đến tác dụng chống trầm cảm.

Thông báo với bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều

Các triệu chứng khi dùng mirtazapin quá liều thường là nhẹ.

Ức chế hệ thần kinh trung ương kèm mất định hướng, gây ngủ kéo dài có thể xảy ra, cùng với nhịp nhanh, tăng hoặc giảm huyết áp nhẹ.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều

Khi dùng thuốc quá liều, cần rủa dạ dày, điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng thích hợp.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mirtazapin là một chất đối kháng a – 2 tiền synap tác dụng trung ương, nó làm tăng dẫn truyền thần kinh noradrenergic và serotonergic trung ương. Sự tăng các dẫn truyền thần kinh serotonergic là đặc hiệu qua trung gian thụ thể 5 – HT|, vì các thụ thể 5 – HT> và 5 – HT3 bị ức chế bởi mirtazapin. Cả hai đối hình của mirtazapin đều có tham gia vào tác dụng chống trầm cảm. Đối hình s (+) khóa các thụ thể a – 2 và 5 – HT2 còn đối hình R (-) khóa các thụ thể 5 – HT3.

Hoạt tính kháng histamin H1 của mirtazapin khiến nó có tác dụng gây ngủ. Nhìn chung, mirtazapin được dung nạp tốt. Thực tế, nó không có hoạt tính kháng cholinergic, và ở liều điều trị nó không có tác động lên hệ tim mạch.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống viên nén mirtazapin, hoạt chất mirtazapin hấp thu nhanh và mạnh (sinh khả dụng của mirtazapin là 50%), nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Mức độ liên kết của mirtazapin với protein huyết hương khoảng 85%. Thời gian bán thải trung bình khoảng 20 – 40 giờ, đôi khi kéo dài tới 65 giờ hoặc bị rút ngắn đi ở người trẻ tuổi. Thời gian bán hủy này phù hợp với liều dùng ngày 1 lần. Trạng thái ổn định đạt được sau 3 – 4 ngày, sau đó thuốc không có tích lũy thêm. Mirtazapin có dược động học tuyến tính trong khoảng liều khuyến cáo. Thức ăn không có ảnh hưởng lên dược động học của mirtazapin. Mirtazapin bị chuyển hóa mạnh và thải trừ qua nước tiểu và phân trong vài ngày. Con đường sinh chuyển hóa chính là demethyl hóa và oxi hóa, sau đó liên hợp. Các enzym cytochrom P450 CYP2D6 và CYP1A2 tham gia vào quá trình tạo chất chuyển hóa 8 – hydroxy của mirtazapin, trong khi CYP3A4 tham gia tạo chất chuyển hóa N – demethyl và N – oxide. Chất chuyển hóa demethyl có hoạt tính dược lý và cùng tính chất dược động học như chất mẹ. Không có khác biệt về các thông số dược động học của mirtazapin racemic và chất chuyển hóa demethyl của nó ở cả người chuyển hóa thuốc mạnh và yếu. Thanh thải của mirtazapin bị giảm ở người suy gan hoặc suy thận.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Aurozapine 30mg

  • Không nên dùng  Aurozapine 30mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Aurozapine 30mg

Aurozapine 30mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén bao phim màu nâu đỏ, hình viên nhộng, hai mặt lồi, một mặt có một đường kẻ ở giữa hai số 0 và 9 và mặt còn lại có khắc chữ A. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo Aurobindo. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Aurozapine 30mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Aurozapine 30mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 14 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Aurozapine 30mg mua ở đâu

Aurozapine 30mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Aurozapine 30mg giá bao nhiêu

Aurozapine 30mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21672-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Aurobindo Pharma Limited

Unit III, Survey No 313 & 314, Bachupally, Bachupall Mandal, Medchal – Malkajgiri District, Telangana State India

Xuất xứ

India

Đánh giá Aurozapine 30mg, Điều trị trầm cảm
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Aurozapine 30mg, Điều trị trầm cảm
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)