X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 890110983424
  • (SĐK cũ: VN-20369-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 15/10/2029
Tên thuốc
  • Respiwel 1
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 81197/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 08/06/2022
Hoạt chất
  • Risperidon
Hàm lượng
  • 1mg
Số quyết định
  • 698/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 15/10/2024
Đợt cấp
  • 122
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • USP hiện hành
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd.
  • Nước: India
  • Địa chỉ: 304, Mohan Place, L.S.C., Block "C", Saraswati Vihar, New Delhi - 110034
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: M/s Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd.
  • Nước: India
  • Địa chỉ: Plot No. 19,20,21 Sector-6A, IIE., SIDCUL, Ranipur, Haridwar - 249403, Uttarakhand
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Respiwel 1, Điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn loạn thần

14 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Akums Drugs and Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-20369-17
Nhà sản xuất M/s Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd.
Hoạt chất Risperidon

Respiwel 1 Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các bệnh loạn thần, bệnh tự kỉ kèm theo rối loạn hành vi, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Respiwel 1

Respiwel 1 được chỉ định Các bệnh loạn thần, đặc biệt tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính; Bệnh tự kỷ kèm theo rối loạn hành vi ở trẻ em từ 5 – 11 tuổi; Điều trị ngắn ngày các đợt hưng cảm cấp và đợt hỗn hợp của rối loạn lưỡng cực từ vừa đến nặng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Respiwel 1

Respiwel 1 bao gồm những thành phần chính như là

Risperidon 1 mg

Tá dược: lactose, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, natri lauryl sulfat, hydroxypropyl cellulose, colloidal silica khan, natri starch glycolat (type A), crospovidon, talc tinh khiết, magnesi stearat

Hướng dẫn sử dụng Respiwel 1

Respiwel 1 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Uống l lần hoặc 2 lần trong ngày, uống lúc no hay đói. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu qua đường tiêu hỏa của risperidon. Neu buồn ngủ nhiều, uống 1 lẩn vào lúc đi ngủ.

Liều dùng

Tâm thần phân liệt: Liều khuyến cáo như sau:

Người lớn

  • Liều đầu tiên ngày thứ nhất: 2 mg uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần/ngày.
  • Ngày thứ hai: 4 mg uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần/ngày.
  • Ngày thứ ba: 6 mg uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần/ngày.
  • Từ ngày thứ 4 trở đi, liều sẽ duy trì không đổi hoặc điều chinh theo người bệnh nếu cần.
  • Liều lượng tối ưu thông thường: 4-8 mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần.

Theo kinh nghiệm lâm sàng gần đây, cho thấy liều thích hợp hơn để điều trị cho phần lớn người bệnh khóe mạnh bị tâm thần phân liệt như sau:

Liều đầu tiên 1 – 2 mg/ngày, tăng dần liều mỗi ngày tăng 0,5 – ] mg trong vòng 6-7 ngày, nếu dung nạp được, cho tới liều đích 4 mg/ngày. Vì nồng độ ổn định của 9-hydroxyrisperidon (chất chuyển hoá có hoạt tính) trong huyết tương có thể chưa đạt được trong 7 ngày, nên thường điều chỉnh liều lượng phải thực hiện ít nhất cách nhau 7 ngày

Đối với người trẻ và đối với người điều trị lần đầu:

  • Liều đầu tiên có thể thấp hơn (thí dụ 1 mg/ngày) và điều chỉnh liều chậm hơn cho tới liều đích đằu tiên 2mg/ngày; sau đỏ, liều có thề điều chình tới 4 mg/ngày tuỳ theo đáp ứng lâm sàng để đạt được liều nhò nhất có hiệu quả với phản ứng phụ ít nhất.
  • Những người bệnh này thường có liều tối ưu rìsperidon từ I – 3 mg/ngày. Một số người bệnh điều trị lần đẩu bắt đẩu có triệu chứng ngoại tháp một khi liều tăng trên 2 mg/ngày. Phải giảm liều khi bắt đầu có triệu chứng ngoại tháp.
  • Liều vượt quá 6 mg/ngày (chia làm 2 lần uống trong ngày) không hiệu quả hơn mà còn gây nhiều phàn ứng phụ. Độ an toàn của liều vượt quá 16 mg/ngày chưa được xác định.
  • Thời gian điều trị tối ưu bằng risperidon uống hiện nay chưa biết, nhưng điểu trị duy trì bàng risperidon uống liều 2-8 mg/ngày tò ra cỏ hiệu quà tới 2 năm. Người bệnh cần phải được đánh giá định kỳ để quyết định cỏ tiếp tục điều trị nữa không.

Bệnh lưỡng cực

  • Điều trị đợt hưng cảm và đợt hỗn hợp của bệnh lưỡng cực: uổng liều đầu tiên 2-3 mg uống 1 lần mỗi ngày. Liều có thể tăng hoặc giảm 1 mg/ngày khoảng cách không dưới 24 giờ. Hiệu quả chống hưng cảm (antimanic) ngăn ngày (3 tuần) của risperidon đã được chứng minh với liều lượng từ 1 – 6 mg mỗi ngày. Độ an toàn của liều vượt quá 6 mg/ngày chưa được xác định. Thời gian tối ưu điều trị bệnh lưỡng cực bằng risperidon chưa biết. Nếu điều trị quá 3 tuần, cần định kỳ đánh giá nguy cơ điều trị kéo dài và lợi ích của thuốc cho từng người bệnh.

Bệnh tự kèm theo rối loạn hành vi ở trẻ em từ 5 tuổi trở lên

  • Liều đầu tiên uống 0,25 mg/ngày cho trẻ có cân nặng dưới 20 kg và 0,5 mg/ngày cho trẻ cỏ cân nặng từ 20 kg trở lên. có thể cho uổng 1 lần hoặc 2 lần mỗi ngày.
  • Liều lượng được điều chỉnh tuỳ theo đáp ứng và dung nạp thuốc của từng người bệnh. Tối thiểu 4 ngày sau liều đẩu tiên, liều có thể tăng tới liều khuyến cáo 0,5 mg/ngày đối với trẻ có cân nặng < 20 kg và 1 mg/ngày đối với trẻ có cân nặng từ 20 kg trở lên. Sau đó, liều này được duy trì tối thiểu 14 ngày.
  • Đối với bệnh nhân không đáp ứng thoả đáng, liều có thể tăng cách nhau 2 tuần hoặc hơn, mỗi lần tăng 0,25 mg/ngày đối với bệnh nhân có cân nặng < 20 kg hoặc 0,5 mg/ngày đối với bệnh nhân có cân nặng từ 20 kg trở lên. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ < 5 tuổi chưa được xác định. Một khi đã đạt được đáp ứng lâm sàng thoả đáng, cần cân nhắc giâm liều đe đạt được cân bẳng giữa hiệu quâ và an toàn.

Liều lượng ở bệnh nhân suy thận và suy gan, người cao tuổi, người có nguy cơ hạ huyết áp thế đứng:

  • Vì sự đào thải risperidon có thể bị giảm và nguy cơ về tác dụng phụ, đặc biệt là hạ huyêt áp thê đứng, tăng lên ờ người có suy thận và ở người cao tuổi, nên phải bắt đầu điều trị risperidon với liều giảm bớt, dùng 0,5 mg, ngày 1 hoặc 2 lần và tăng lên khi cần và khi có thể dung nạp được, với lượng gia tăng không quá 0,5 mg, ngày 2 lần; tăng liều quá 1,5 mg, ngày 2 lần, phải dược thực hiện ở khoảng cách ít nhất 7 ngày. Một số nhà lâm sàng khuyến cáo dùng liều đầu tiên 0,25 mg/ngày và tăng dần khi dung nạp được cho người cao tuổi. Không nên duy trì liều vượt quá liều 3 mg/ngày cho người cao tuổi. Cũng cần giảm liều ở người suy gan vì nguy cơ tăng lượng rísperidon tự do ở những người bệnh này.
  • Cần điều chỉnh liều khi phối họp risperidon với các thuốc khác như carbamazepin, phenyltoin, rifampicin, Phenobarbital, fluoxetin, paroxetin,…

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Respiwel 1

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Có tiền sử mẫn cảm với risperìdon hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh dùng quá liều barbiturat, chế phẩm có thuốc phiện hoặc rượu.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Respiwel 1

Neuropyl 400, điều trị suy giảm trí tuệ, tăng tập trung
Công dụng – chỉ định của Neuropyl 400 Neuropyl 400 được chỉ định Điều trị...
0

Trong quá trình sử dụng  Respiwel 1, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Có thể giảm thiểu nguy cơ xảy ra hạ huyết áp thế đứng và ngất trong khi điều trị với risperidon bằng cách hạn chế liều ban đầu ở 1 mg, ngày 2 lần, cho người lớn bình thường, và 0,5 mg, ngày 2 lần, cho người cao tuổi hoặc người suy nhược, người cỏ suy giảm chức năng thận hoặc gan, và người dễ bị hoặc có nguy cơ bị hạ huyết áp.
  • Ở người có bệnh tim mạch (xơ cứng động mạch nặng, suy tim, rối loạn dẫn truyền), bệnh mạch máu não, hoặc những trạng thái dễ bị hạ huyết áp (ví dụ, mất nước, giảm lưu lượng máu, liệu pháp chống tăng huyết áp đồng thời), và ở người có tiền sử động kinh, co cứng cơ hoặc hội chứng Parkinson, cần phải dùng liều thấp hơn và bắt đầu điều trị với liều thấp.
  • có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ (CVAE) trên bệnh nhân có sa sút trí tuệ, đặc biệt là bênh nhân sa sút trí tuệ do căn nguyên bệnh lý mạch máu. Nên thận trọng trong trường họp bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đột quỵ kèm theo. Nên điều trị ngay không được trì hoãn khi bệnh nhân dùng risperidon có các biểu hiện yếu hoặc tê liệt mặt, chân hoặc tay, có vấn đề về thị giác và ngôn ngữ, bao gồm cà việc phải dừng thuốc risperìdon.
  • Thận trọng và nên dừng thuốc nếu xảy ra Hội chứng ác tính do thuốc an thần (biểu hiện: thay đổi trạng thái tâm thần, co cứng cơ, tăng thân nhiệt, rối loạn thân kinh tự chủ, myoglobin niệu, suy thận cấp).
  • Thận trọng và nên dừng thuốc nếu xảy ra loạn động chậm/hội chứng ngoại tháp (Tardive dyskinesia/extrapyramidal symptoms) biêu hiện băng các cử động không chủ ý có tính chât lặp lại như nhép môi, nhăn mặt, chớp mắt hoặc cảc cù động nhanh của tay chân.
  • làm tăng tỷ lệ tử vong ở người cao tuổi có sa sút trí tuệ, và nếu cỏ dùng đồng thời furosemid và risperidon
  • Vì rìsperidon có thể làm rối loạn khả năng phán đoán, suy nghi vả kỹ năng vận động, người bệnh không nên vận hành những máy móc nguy hiểm, kể cà xe gắn động cơ, cho tới khi biết chẳc là risperidon không gây tác dụng không mong muốn nêu trên.
  • Người đái tháo đường hoặc người có nhiều nguy cơ bị đái tháo đường (béo, gia đình có tiền sử mac bệnh đái tháo đường…) khi dùng bất cứ một thuốc không điển hình nào bao gồm cả risperidon phải theo dõi chặt chẽ glucose huyết.
  • có thể làm giảm bạch cầu/bạch cầu trung tính
  • Người bị hội chứng Parkinson hoặc sa sút trí tuệ khi dùng các thuốc chống loạn thần bao gồm cá risperidon có thể tảng nhạy càm với thuốc chống loạn thần. Biểu hiện lâm sàng: lú lẫn, mất thăng bàng dễ ngâ, triệu chứng ngoại tháp, cần theo dõi chặt chẽ.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người có tiền sử co giật.
  • dùng cho trẻ em, phải theo dõi cân nặng, thuốc làm tăng tiết prolactin. Nhà sản xuất cho rằng tác dụng lâu dài của risperidon đến sự phát triển và trường thành của trẻ chưa được biết đầy đủ.
  • có nguy cơ làm tảng biến cố tim mạch. Thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, có tiền sử gia đình khoảng ỌT kéo dài, rối loạn điện giải, nhịp tim chậm có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim hoặc khi dùng cùng với các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT
  • có thể làm tăng nhiều cân, nên kiểm soát cân nặng thường xuyên
  • có thể làm mất khả năng giảm thân nhiệt, cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân phơi nhiễm với nhiệt độ cao, điều trị đồng thời với thuốc kháng cholinergic hoặc mất nước.
  • có tác dụng chống nôn. Tác dụng này có thể làm mất các dấu hiệu và triệu chúng dùng thuốc quá liều hoặc tình trạng tẳc ruột, hội chứng Reye, u não.
  • Huyết khối tĩnh mạch; đã có báo cáo liên quan đến huyết khối tĩnh mạch do dùng thuốc chống động kinh. Nên kiểm tra các yếu tố nguy cơ gây ra huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân trước và trong khi điều trị với risperidon và áp dụng các biện pháp phòng ngừa.
  • Hội chứng mông mắt nhẽo trong quá trình phẫu thuật nội nhãn (intraocular/intraoperative floppy iris syndrome – 1FIS) trên bệnh nhân đang được điều trị với các thuốc chống loạn thần risperìdon. IFIS có thể làm tăng nguy cơ biến chứng trong và sau phẫu thuật nhãn khoa. Phải thông báo cho bác sỹ phẫu thuật mắt nếu trước đó hoặc hiện tại bênh nhân phẫu thuật mắt có dùng một thuốc đổi kháng thụ the a 1-adrenergic. Nên càn nhắc việc dừng thuốc chống động kinh.
  • Tá dược của thuốc: viên nén bao phim có chứa lactose. Bệnh nhân có van đề di truyền về việc không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng Respiwel 1 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Không có dữ liệu đầy đủ về việc dùng risperidon cho người trong thời kỳ mang thai. Thai nhi bị phơi nhiễm với thuốc điều trị động kinh bao gồm cả risperidon trong 3 tháng cuối của thai kỳ có nguy cơ bị các tác dụng không mong muốn bao gồm hội chứng ngoại tháp và các triệu chứng này sẽ mất đi hoặc nặng lên sau khi sinh. Đã có các báo cáo về các tác dụng không mong muốn xảy ra bao gồm kích động, tăng hoặc giảm trương lực cơ, run, tình trạng ngủ gà, suy hô hấp, rối loạn ăn uống. Trẻ sơ sinh cần phải được theo dõi chặt chẽ.

Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trừ trường hợp thục sự cần thiết. Trong trường hợp cần dừng thuốc, không dừng thuốc đột ngột

Thời kỳ cho con bú

Một lượng nhỏ risperidone và 9-hydroxy-risperidone được bài tiết vào sữa mẹ. không có dữ liệu về các tác dụng không mong muốn xảy ra cho trẻ bú mẹ. Nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng risperidon ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của Respiwel 1 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

có thể gây các tác dụng không mong muốn như: chóng mặt, nhức đầu, giảm tập trung,…vì vậy nên thận trọng khi bệnh nhân phải lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Respiwel 1

  • kéo dài khoảng QT: thận trọng khi kê risperidon với các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT (thuốc chống loạn nhịp: Ọuinidin, quinidine, dysopiramide, procainamide, propafenone, amiodarone, sotalol; chống trầm cảm 3 vòng: amitriptyline; chống trầm cảm 4 vòng (i.e., maprotìline); kháng histamin, các thuốc chống động kinh khác; chống sốt rét (i.e., quinine and mefloquine) và các thuốc gây rối loạn điện giải (hypokalaemia, hypomagnesiaemia); làm chậm nhịp tim ức chế chuyển hóa của risperidon ở gan.
  • Không dùng phối hợp risperidon với paliperidon do paliperidon là chất chuyển hóa có tác dụng của risperidon cỏ thể dẫn tới cộng hưởng tác dụng.
  • Risperidon có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chổng tăng huyết áp.
  • Risperidon có thể đối kháng với tác dụng của levodopa và thuốc chủ vận dopamin.
  • Việc sử dụng lâu dài carbamazepin cùng với risperidon cỏ thể làm tăng tác dụng của risperidon
  • Do những tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương của risperidon, phải dùng liều risperidon thấp hơn khi phối hợp với những thuốc tác dụng trên thần kinh trung ương khác và rượu.
  • Tương tác dược động học: risperidon chuyển hóa qua CYP2D6 và CYP3A4. Phải đánh giá lại liều dùng của risperidon khi dùng cùng các thuốc ức chế mạnh CYP2D6, CYP3A4 và/hoậc P-gp, thuốc làm giảm CYP3A4 và/hoặc P-gp. Phải điều chỉnh liều khi dùng cùng với các thuốc gắn kết cao với protein.
  • Ảnh hưởng của các thuốc khác lên dược động học của risperidon: rifampicin, carbamazepin: làm giảm nồng của chất có hoạt tính độ trong huyết thanh); Itraconazol (liều dùng 200 mg/ngày), ketoconazol (liều dùng 200 mg/ngày), phenothiazin, ritonavir, một số thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci (verapamil): làm tăng nồng của chất có hoạt tính độ trong huyết thanh; ức chế H2 (ranitidine, cimetidin): làm tăng sinh khả dụng của risperidon.
  • Furosemid làm tăng tỷ lệ tử vong ở người cao tuồi có sa sút trí tuệ khi dùng cùng risperidon

Tác dụng phụ của thuốc Respiwel 1

Trong quá trình sử dụng Respiwel 1 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Những tác dụng không mong muốn thường gặp trong khi điều trị với risperidon là lo âu, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, chóng mặt, táo bón, buồn nôn, khó tiêu, viêm mũi, ban và nhịp tim nhanh. Những tác dụng không mong muốn thường gặp khi ngừng thuốc gồm triệu chứng ngoại tháp, chóng mặt, tăng động, ngũ gà và buồn nôn.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Da: Ban, da khô, tăng tiết bã nhờn.
  • Thần kinh – cơ – xương – khớp: Đau khớp.
  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế.
  • Tiêu hóa; Táo bón, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng, chán ăn, tàng tiết nước bọt, đau răng.
  • Hô hấp: Viêm mui, ho, viêm xoang, viêm họng, khó thở.
  • Thần kinh trung ương: chóng mặt, tăng kích thích, lo âu, ngủ gà, triệu chúng ngoại tháp, nhức đầu, hội chứng Parkinson
  • Mắt: Nhìn mờ.
  • Khác: Đau lưng, đau ngực, sốt, mệt mỏi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, loạn chức năng sinh dục.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Mắt: Rối loạn điều tiết, khô mắt.
  • Tim mạch: Tăng huyết áp, giảm huyết áp, phù, blốc nhĩ – thất, nhồi máu cơ tim.
  • Tiêu hóa: Đầy hơi, tiêu chảy, tăng ngon miệng, viêm miệng, phân đen, khó nuốt, trì, viêm dạ dày.
  • Hô hấp: Thở nhanh, co thắt phế quản, viêm phổi, thở rít.
  • Da: Tăng hoặc giảm ra mồ hôi, trứng cá, rụng tóc lông.
  • Thần kinh trung ương: Giảm tập trung, trầm cảm, lãnh đạm, phản ứng tăng trương lực, sảng khoái, tăng dục tình, mất ttí nhớ, nói khó, chóng mặt, trạng thái sững sờ, dị cảm, lú lẫn.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Giảm natri huyết, tăng hoặc giảm thể trọng, tăng creatin phosphokinase, khát, đái tháo đường, tiết sữa không thuộc kỳ cữ, mất kinh, đau kinh, to vú đàn ông.
  • Tiết niệu – sinh dục: Đái dầm, đái ra máu, đái khó, đau vú phụ nữ, chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt, chày máu âm đạo.
  • Huyết học: Chảy máu cam, ban xuất huyết, thiếu máu.
  • Khác: Rét run, khó chịu, triệu chứng giống bệnh cúm.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Tuy risperidon khác các dẫn chất của phenothiazin về hoá học, risperidon có thể gây ra nhiều ADR của phenothiazin, nhưng không phải tất cả. ADR của risperidon và cùa phenothiazin có nhiều vả có thể liên quan đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể. Tuy các ADR này thường hồi phục được khi giâm liều hoặc ngừng thuốc, một số ADR cỏ thể không hồi phục và hiếm hơn, có thể tử vong. Nguyên nhân phẩn lớn được cho là do ngừng tim hoặc ngừng thở do mất phản xạ hầu, còn một số tử vong không xác định được nguyên nhân được cho là tại thuốc.

Nếu thấy hội chứng an thần kinh ác tính, một phức hợp triệu chứng có thể gây tử vong với những biểu hiện đặc trưng là giâm trương lực cơ, trạng thái sững sờ, sốt, huyết áp không ổn định, myoglobin – huyểt xày ra, cẩn ngừng thuốc ngay và điều trị với dantrolen hoặc bromocriptin.

Nếu người bệnh cần điều trị với thuốc chống loạn thần sau khi khôi hội chứng an thần kinh ác tính, phải xem xét cẩn thận việc dùng lại thuốc. Phải theo dõi cần thận, vì hội chứng này có thể tái phát.

Không có liệu pháp đối với loạn động muộn, có thể xảy ra ở người bệnh điều trị với thuốc chong loạn thần, mặc dù hội chứng này có thể thuyên giam một phần hoặc hoàn toàn, nếu ngùng dùng thuốc. Nều dấu hiệu và triệu chứng cùa loạn động muộn xuất hiện ờ người bệnh điều trị với risperidon, cần ngừng thuốc. Tuy vậy, một số người bệnh vẫn có thể cần điều trị với risperidon, mặc dù có hội chứng này.

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện: Nói chung, những dấu hiệu và triệu chứng thường gặp là do sự tăng mạnh những tác dụng dược lý đã biết của thuốc, như buồn ngù, an thần, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp. Những tác dụng khác gồm khoảng QT kéo dài, co giật, và ngừng tim – hô hấp.

Điều trị: Thiết lập và duy trì thông khí để đàm bảo cung cấp oxy đầy đủ. Rửa dạ dày (sau khi đặt ống khí quản, nếu người bệnh mất ý thức). Chỉ tiến hành rửa dạ dày với than hoạt nếu thuốc được uống trong vòng 1 giờ trước đó. Khả năng ý thức thu hẹp, có cơn động kinh hoặc loạn trương lực cơ ở đầu và cổ sau quá liều có thể gây nguy cơ hít phải chất nôn khi gây nôn. Phải bắt đầu theo dõi tim mạch ngay và theo dõi điện tâm đồ liên tục để phát hiện loạn nhịp có thể xảy ra. Nếu áp dụng liệu pháp chống loạn nhịp, không dùng disopyramid, procainamid và quinidin, vì cũng gây tác dụng kéo dài QT, cộng hợp với tác dụng cùa risperidon. Tác dụng chẹn alpha adrenergic của bretylium cũng cộng hợp với tác dụng của risperidon dẫn đến hạ huyết áp. Do đó, nên dùng những thuốc chông loạn nhịp khác ngoài nhũng thuốc kê trên. Không cỏ thuốc giải độc đặc hiệu với risperidon, cần dùng những biện pháp hỗ trợ thích hợp. Điều trị hạ huyết áp và suy tuần hoàn bằng truyền dịch tĩnh mạch và/hoặc cho thuốc tác dụng giống giao càm (không dùng epinephrin và dopamin, vi kích thích beta có thể tăng thêm hạ huyết áp do tác dụng chẹn alpha của risperidon gây nên). Nếu có triệu chứng ngoại tháp nặng, dùng thuốc kháng cholinergic. Theo dõi chặt chẽ cho tới khi người bệnh hồi phục.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Risperidon là thuốc chống loạn thần không điển hình loại benzisoxazol (còn gọi là thuốc chống loạn thần thế hệ thứ hai). có tác dụng đối kháng chọn lọc với thụ thể serotonin typ 2 (5-HT2) và với thụ thể dopamin typ 2 (D2). Risperidon cũng gắn với thụ thể adrenergic alphai, và ở một mức độ ít hon với thụ thể histamin H| và thụ thể adrenergic alpha2. không có ái lực với thụ thể cholinergic. Tuy thuốc ít có khuynh hướng gây ra hội chứng Parkinson, nhưng loạn trương lực cơ và chứng đứng ngồi không yên (akathisia) đã xảy ra. Theo giả thuyết truyền thong, thuốc chống loạn thần tác dụng thông qua thuốc ức chế thụ thể dopamin D2 và tác dụng ngoại tháp có hại cũng do chẹn thụ thể dopamin D2 ở thể vân (striatum). Giống như clozapin, risperidon có ái lực lớn đối với thụ thể 5-HT2 và cũng giống như haloperidon, risperidon có ái lực lớn đối với thụ thể D2 dopamin.

Cơ chế chính xác của tác dụng chống loạn thần chưa biết rõ, nhưng tỏ ra phức tạp hơn nhiều so với phần lớn các thuốc chống loạn thần khác. Không rõ tác dụng chống loạn thần của risperidon là do tác dụng đến thụ thể D2 dopamin hay ở một vị trí khác. Có thể một số tác dụng mạnh khác cùa risperidon đã bù đắp cho hoạt tính của D2 để tạo ra tính chất “không điển hình của thuốc”.

Trong khi các thuốc chống loạn thần điển hình là những chất đối kháng dopamin, thì sự thêm tính đối kháng serotonin (5-HT2) làm tăng hiệu quả đối với các triệu chứng âm của bệnh tâm thần phân liệt và cỏ thể làm giảm các triệu chứng ngoại tháp. Tuy vậy, nếu liều risperidon vượt quá 6 mg/kg/ngày thường có thể gây ra tác dụng ngoại tháp.

Risperidon có tác dụng an thần, do đó có thể có tương tác với thuốc giảm đau và an thân. Trong nghiên cứu lâm sàng, đặc biệt ở người bị tâm thần phân liệt, risperidon uống ít nhất cũng hiệu quả bằng các thuốc chống loạn thần điển hình (như haloperidol) hoặc không điển hình (như olanzapin), nhưng risperidon có hiệu quả hơn haloperidol trong ngăn chặn tái phát ở bệnh nhân ngoại trú sau điều trị ít nhất 1 năm bằng một trong hai thuốc trên. Risperidon đặc biệt hữu ích đối với người bệnh đã dùng các thuốc chông loạn thần điển hình mà bị phản ứng ngoại tháp vì risperidon ít gây ra phàn ứng này. Đối với người cao tuổi bị sa sút trí tuệ, risperidon làm tăng tai biến mạch não.

Risperidon đã được chấp thuận ở nhiều nước để điều trị tâm thần phân liệt.

Đặc tính dược động học

Risperidon được hấp thu tốt khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ hoặc mức độ hâp thu. Risperidon được chuyển hóa nhiều trong gan qua xúc tác của cytochrom P450II D6 thành một chât chuyên hóa chủ yếu, có hoạt tính là 9-hydroxy risperidon. Chất này có hiệu lực bằng risperidon về hoạt tính gắn với thụ thể và có nửa đời là 20 ± 3 giờ.

Sau khi uống risperidon, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 1-2 giờ.

Sinh khả dụng uống là 66 ± 28 %. Mức độ gần với protein huyết tương là 90% đối với risperidon và 77% đối với chất chuyển hóa có hoạt tính.

Thể tích phân bố cùa risperidon là I – 2 lít/kg. Thời gian bán thải của risperidon vào khoảng 3 giờ, thời gian bán thải của chất chuyển hóa 9-hydroxy risperidon vào khoảng 24 giờ.

đào thải chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 70%) và ở một mức độ ít hơn qua phân (khoảng 14%).

Risperidon và chất chuyển hoá 9-hydroxyrisperidon đều qua được nhau thai và vào thai nhi, thuốc cũng được bài tiết vào sữa mẹ.

Người cao tuổi: sau khi uống liều đơn risperidon, nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn 43% , thời gian bán thài của thuốc kéo dài hơn 38%, độ thanh thải giảm 30% so với người trưởng thành, khỏe mạnh.

Bệnh nhân suy thận

Bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình: độ thanh thải của chất chuyển hóa còn khoảng 48%, thời gian bán thải tăng lên khoảng 1,5 lần so với người trưởng thành, khỏe mạnh.

Bệnh nhân suy thận nặng: độ thanh thài của chất chuyển hóa còn khoảng 31 %, thời gian bán thài tăng lên khoảng 1,7 lần so với người trưởng thành, khỏe mạnh.

Bệnh nhân suy gan

Nồng độ risperidon ưong huyết tương ở bệnh nhân suy gan ở mức bình thường, tuy nhiên nồng độ risperidon ở dạng tự do tăng 37,1%. Độ thanh thải và thời gian bán thải của risperidon và chất chuyên hóa ở bệnh nhân bệnh nhân suy gan mức độ trung bình và nặng không khác nhiều so với ở người trưởng thành khỏe mạnh.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Respiwel 1

  • Không nên dùng  Respiwel 1 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Respiwel 1

Respiwel 1 được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy màu trắng + đỏ, tên sản phẩm màu đen phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Respiwel 1 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Respiwel 1

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén không bao phim.

Respiwel 1 mua ở đâu

Respiwel 1 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Respiwel 1 giá bao nhiêu

Respiwel 1 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20369-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd.

19,20,21 Sector-6A, I.I.E., Sidcul, Ranipur, Haridwar – 249403 Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

Đánh giá Respiwel 1, Điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn loạn thần
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Respiwel 1, Điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn loạn thần
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)