Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | India |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Akums Drugs and Pharma |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-19761-16
|
| Nhà sản xuất | Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd. |
| Hoạt chất | Betahistin dihydrochlorid 8mg |
Hispetine-8 Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị chóng mặt, ù tai và mất thính lực do bệnh Meniere.
Nội dung chính
Hispetine – 8 được chỉ định điều trị chóng mặt, ù tai và mất thính lực do bệnh Meniere.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hispetine – 8 bao gồm những thành phần chính như là:
Betahistin dihydrochlorid: …………….. 8mg
Tá dược, tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, povidon (K – 30), colloidal anhydrous silica, maleic acid, crospovidon, cellulose vi tinh thể (PH – 102), magnesi stearat.
Hispetine – 8 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng bằng đường uống.
Người lớn (gồm cả người cao tuổi): Liều khởi đầu là 8 – 16 mg X 3 lần/ngày, tốt nhất là uống cùng với bữa ăn. Liều duy trì thường trong khoảng 24 – 48 mg/ngày.
Trẻ em: Chưa xác định liều khuyến cáo ở trẻ em dưói 18 tuổi.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Hispetine – 8, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai
Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc dùng betahistine cho phụ nữ có thai. Còn thiếu các nghiên cứu trên thú về ảnh hưởng trên thai kỳ, sự phát triển của phôi/bào thai, quá trình sinh sản và sự phát triển của trẻ sơ sinh. Chưa biết nguy cơ có thể xảy ra cho người. Vì vậy, không nên dùng betahistine trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Chưa biết betahistine có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Chưa có nghiên cứu trên thú về sự bài tiết betahistine qua sữa. Nên cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ so với lợi ích của việc cho con bú và nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ.
có thể gây nhức đầu vì vậy nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Hispetine – 8 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sỹ biết các tác (lụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
Một vài trưòng hợp quá liều đã đưọc báo cáo. Một số bệnh nhân bị các triệu chứng từ nhẹ đến vừa khi dùng liều lên đến 728 mg (như buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng). Các biến chứng nghiêm trọng hơn (như co giật, biến chứng ở phổi hoặc tim) đưọc thấy trong những trường họ-p quá liều betahistine do cố ý đặc biệt trong phối họp với các thuốc được cho quá liều khác.
Điều trị quá liều nên bao gồm cả các biện pháp hỗ trợ cơ bản.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Mã ATC:N07CA01
Betahistine là chất chủ vận vói histamine tại thụ thể H]Và có tác dụng đổi kháng histamin tại thụ thể H3 trên các tế bào thần kinh, betahistin có tác dụng không đáng kể đối vói thụ thể H2.
Betahistine là chất chủ vận với histamin tại thụ thể H1, làm dãn mạch và tăng tính thấm ở bộ phận tai trong, vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong.
Betahistine có tác dụng đối kháng tại thụ thể H3 làm tăng sự phóng thích histamin và gia tăng sự dẫn truyền của chất này tại các đầu dây thần kinh ở bộ phân tai trong. Nhờ vậy, betahistine kiểm soát tính thấm của mao mạch ở tai trong, làm giảm tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống.
Sau khi uống, thuốc được hấp thu gần như hoàn toàn từ đường tiêu hóa. được hấp thu chuyển hóa gần như hoàn toàn thành acid 2-pyridylacetic (2-PAA).
Nghiên cứu dược động học dựa trên đo nồng độ 2-PAA trong huyết tương và nước tiểu. Nồng độ thuốc đạt được trong huyết tương rất thấp. Khoảng ít hơn 5% betahistinee gắn vào protein huyết tương
Uống thuốc khi có thức ăn trong dạ dày, nồng độ đỉnh của thuốc đạt được thấp hon so với uống thuốc khi đói. Tuy nhiên tổng lượng thuốc hấp thu trong cả hai trưòng hợp là tương đưong, điều này cho thấy thức ăn làm chậm quá trình hấp thu betahistine.
Sau khi uống betahistine, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa 2-PAA trong máu và nước tiểu đạt đưọc trong khoảng 1 giờ, thời gian bán thải vào khoảng 3,5 giờ.
Chất chuyển hóa 2-PAA được thải trừ qua nưóc tiểu, khoảng 85% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu khi dùng thuốc với liều từ 8 mg – 48 mg.
Hispetine – 8 được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + nâu, tên sản phẩm màu nâu, phía dưới in thành phần dược chất chính sản phẩm, phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Hispetine – 8 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Hispetine – 8 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19761-16
Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd.
19,20,21 Sector 6A, I.I.E., Sidcul, Ranipur, Haridwar-249403 India
India
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.