Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 10g |
| Thương hiệu | USA - NIC Pharma |
| Chuyên mục | Kem bôi ngoài da |
| Số đăng ký |
VD-27487-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Dược phẩm USA - NIC |
| Hoạt chất | Betamethason (dưới dạng Betamethason dipropionat 0,064% (w/w)) |
| Thành phần | Betamethason |
Thuốc ANTOXCIN Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị làm giảm các biểu hiện viêm của bệnh ngoài da tăng sừng hóa và khô có đáp ứng với corticosteroid như bệnh vày nến, viêm da dị ứng mạn tính, viêm da thần kinh, liken phang, chàm.
ANTOXCIN được chỉ định làm giảm các biểu hiện viêm của bệnh ngoài da tăng sừng hóa và khô có đáp ứng với corticosteroid như bệnh vày nến, viêm da dị ứng mạn tính, viêm da thần kinh, liken phang, chàm (kể cả chàm đồng xu, chàm ở tay và viêm da dạng chàm), eczema bàn tay, bàn chân, viêm da tăng tiết bã nhờn ở đầu, bệnh vảy cá thông thường và các dạng vảy cá khác.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
ANTOXCIN bao gồm những thành phần chính như là
Betamethason 5 mg cho 10 g chế phẩm):
Betamethason 5 mg (tương đương Betamethason dipropionat 6,4 mg)
Tá dược vừa đủ 10 g
(Acid stearic, parafin lỏng, cetostearyl alcol, vaselin, propylen glycol, nipagin, titan dioxyd, Tween 80, ethanol 96%, nước RO)
ANTOXCIN cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường bôi
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Do chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của betamethason dưới dạng thuốc bôi tại chỗ cho phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy nên cân nhăc lợi ích của sự trị liệu với nguy cơ ảnh hưởng trước khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
sử dụng được cho người điều khiển máy móc, lái xe.
Trong quá trình sử dụng ANTOXCIN thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Cảm giác bỏng, ngứa, kích thích da, khô da, viêm nang lông, rậm lông, phát ban dạng mụn trứng cá, giảm sắc tố da, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc do dị ứng, tróc da, nhiễm trùng thứ phát, teo da, rạn da và bệnh mụn kê ngoài da.
Ngoài ra betamethason dipropionat khi dùng tại chỗ có thể hấp thu qua da và có tác dụng toàn thân và có tác dụng phụ:
Thường gặp:
Ít gặp:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Triệu chứng: Sử dụng corticoid tại chỗ quá mức hay kéo dài có thể ức chế hoạt động chức năng tuyến yên-thượng thận, đưa đến kết quả thiểu năng thượng thận thứ phát và cho các biểu hiện tăng tiết tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing.
Điều trị: Biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp được chỉ định trong trường hợp quá liều betamethason. Các triệu chứng tăng tiết tuyến thượng thận là có hồi phục. Điều trị mất cân bàng điện giải nếu cần thiết. Trong trường hợp ngộ độc mạn nên ngưng thuốc từ từ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Betamethason là 1 loại glucocorticoid tổng hợp, dùng tại chỗ có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.
cũng dễ hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi bị rách da thuốc được hấp thu và cho tác dụng toàn thân. được chuyển hóa ở gan và đào thải qua nước tiểu.
ANTOXCIN được bào chế dưới dạng kem bôi da, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng. Tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 tuýp x 10g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Kem bôi da
ANTOXCIN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
ANTOXCIN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27487-17
Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)
Lô 11D đường C – KCN Tân Tạo – Phường Tân Tạo A – Quận Bình Tân – TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.