Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Cophavina |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-20609-14
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150 |
| Hoạt chất | Mỗi viên chứa: Clorpheniramin maleat 2mg; Pseudoephedrin hydroclorid 60mg |
| Thành phần | Clorpheniramin maleat, Pseudoephedrin hydrochlorid |
ARMEPHAPRO được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng, làm giảm sung huyết ở mũi đường hô hấp trên.
ARMEPHAPRO được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng, làm giảm sung huyết ở mũi đường hô hấp trên.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
ARMEPHAPRO bao gồm những thành phần chính như là
Clorpheniramin maleat 2mg
Pseudoephedrin hydroclorid 60mg
Avicel 101, Lactose, Aerosil, Magnesi stearat, Polyvidon K30,
Tinh bột bắp v.đ 1 viên nén
ARMEPHAPRO cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/ lần, ngày uống 2-3 lần.
Trong quá trình sử dụng ARMEPHAPRO, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích điều trị với mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
Người lái xe hoặc điều khiển máy móc vì có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ.
Trong quá trình sử dụng ARMEPHAPRO thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Triệu chứng: buồn ngủ, ngủ lịm đi, chóng mặt, mât điều hòa, cảm giác yếu ơt, giảm trương lực, suy hô hấp, khô da và niêm mạc. Tim nhanh, cao huyêt áp giật sung nhãn cầu, sốt cao, tăng họat động, kích thích nôn và nôn mửa. Trong trường kiệt tuần hoàn, ngưng tim và tử vong
Điều trị: cần điều trị triệu chứng và hỗ trự chức năng sông, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim, cân bằng nước, điện giải và kiểm soát các cơn co giật.
Rửa dạ dày trong vòng 3 giờ sau khi uống thuốc, hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than họat và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Có thể cần đặt catheter bàng quang. Nếu muốn, có thể tăng đào thải pseudoephedrine bằng sự bài niệu acid hay thẩm tách.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Clorpheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chông tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thế H1 của các tê bào tác động.
Pseudoephedrin có tác động giống giao cảm gián tiếp và trực tiếp, và là một chất làm giảm sung huyết hữu hiệu ở đường hô hấp trên. Pseudoephedrin yếu hơn rất nhiều so với ephedrine về những tác dụng làm nhịp tim nhanh, tăng huyết áp tâm thu cũng như gây kích thích hệ thần kinh trung ương.
Clorpheniramin maleat hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt đưực trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 – 50%. Khỏang 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/ kg (người lớn) và 7 – 10 1ÍƯ kg (trẻ em). Clorpheniramin được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào PH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ bài tiết qua phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280 – 330 giờ.
Pseudoephedrin dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hóa. Bài tiết chủ yếu qua đường tiểu dưới dạng không đổi và một lượng nhỏ chất chuyển hóa ở gan. Nửa đời của thuốc khoảng 5-8 giờ. Một lượng nhỏ được phân phối vào sữa mẹ.
ARMEPHAPRO được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
ARMEPHAPRO có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
ARMEPHAPRO có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20609-14
Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150
112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.