X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-20609-14
  • (SĐK cũ: VD-20609-14)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Armephapro
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Mỗi viên chứa: Clorpheniramin maleat 2mg; Pseudoephedrin hydroclorid 60mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 296/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 12/06/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

ARMEPHAPRO, điều trị viêm mũi dị ứng, giảm sung huyết

59 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Cophavina
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20609-14
Nhà sản xuất Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150
Hoạt chất Mỗi viên chứa: Clorpheniramin maleat 2mg; Pseudoephedrin hydroclorid 60mg
Thành phần ,

ARMEPHAPRO được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng, làm giảm sung huyết ở mũi đường hô hấp trên.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của ARMEPHAPRO

ARMEPHAPRO được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng, làm giảm sung huyết ở mũi đường hô hấp trên.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của ARMEPHAPRO

ARMEPHAPRO bao gồm những thành phần chính như là

Clorpheniramin maleat 2mg

Pseudoephedrin hydroclorid 60mg

Avicel 101, Lactose, Aerosil, Magnesi stearat, Polyvidon K30,

Tinh bột bắp v.đ 1 viên nén

Hướng dẫn sử dụng ARMEPHAPRO

ARMEPHAPRO cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/ lần, ngày uống 2-3 lần.

Chống chỉ định sử dụng ARMEPHAPRO

  • Bệnh nhân có tiền sử không dung nạp thuốc hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Glocom góc hẹp
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Tắc cổ bàng quang.
  • Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.
  • Người bệnh đang cơn hen cấp.
  • Người lái xe hoặc điều khiển máy móc vì có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt
  • Bệnh nhân đã hay đang dùng các 1MAO trong vòng 2 tuần trước đó.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng ARMEPHAPRO

AIRLUKAST 4, điều trị hen suyễn dai dẳng từ nhẹ đến trung bình
Chỉ định của AIRLUKAST 4 AIRLUKAST 4 được chỉ định điều trị hen suyễn như là...
0₫

Trong quá trình sử dụng  ARMEPHAPRO, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Người cao tuổi ( >60 tuổi).
  • Người bệnh tắc nghẽn phổi, bệnh phổi mạn tính.
  • Những bệnh nhân đang uống thuốc hạ huyết áp, thuốc chông trầm cảm loại tricyclic.
  • Bệnh nhân cao huyết áp, bệnh tim, tiểu đường, cường giáp, tăng nhãn áp, phì đại tuyên tiền liệt, hẹp niệu đạo, tắc môn vị tá tràng và bệnh nhược cơ.

Sử dụng ARMEPHAPRO cho phụ nữ có thai và cho con bú

Cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích điều trị với mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của ARMEPHAPRO lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người lái xe hoặc điều khiển máy móc vì có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ.

Tương tác, tương kỵ của ARMEPHAPRO

  • Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh ưung ương của clorpheniramin.
  • Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
  • Pseudoephedein có thể làm đảo ngược một phần tác động của các thuốc can thiệp vào họat động giao cảm, bao gồm: bretylium, bethanidine, gaunethidine, delerisoquine, methyldopa và các tác nhân ức chế a & p adrenergic.
  • Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Tác dụng phụ của thuốc ARMEPHAPRO

Trong quá trình sử dụng ARMEPHAPRO thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Ngủ gà, choáng váng và chóng mặt, buồn nôn, khô miệng, mũi, họng, táo bón.
  • Có vài báo cáo về chứng tiểu khó ở bệnh nhân nam dùng pseudoephedrin: phì đại tuyến tiền liệt có thể là yếu tố quan trọng dẫn tới tác dụng này.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: buồn ngủ, ngủ lịm đi, chóng mặt, mât điều hòa, cảm giác yếu ơt, giảm trương lực, suy hô hấp, khô da và niêm mạc. Tim nhanh, cao huyêt áp giật sung nhãn cầu, sốt cao, tăng họat động, kích thích nôn và nôn mửa. Trong trường kiệt tuần hoàn, ngưng tim và tử vong

Điều trị: cần điều trị triệu chứng và hỗ trự chức năng sông, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim, cân bằng nước, điện giải và kiểm soát các cơn co giật.

Rửa dạ dày trong vòng 3 giờ sau khi uống thuốc, hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than họat và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Có thể cần đặt catheter bàng quang. Nếu muốn, có thể tăng đào thải pseudoephedrine bằng sự bài niệu acid hay thẩm tách.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Clorpheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chông tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thế H1 của các tê bào tác động.

Pseudoephedrin có tác động giống giao cảm gián tiếp và trực tiếp, và là một chất làm giảm sung huyết hữu hiệu ở đường hô hấp trên. Pseudoephedrin yếu hơn rất nhiều so với ephedrine về những tác dụng làm nhịp tim nhanh, tăng huyết áp tâm thu cũng như gây kích thích hệ thần kinh trung ương.

Đặc tính dược động học

Clorpheniramin maleat hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt đưực trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 – 50%. Khỏang 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/ kg (người lớn) và 7 – 10 1ÍƯ kg (trẻ em). Clorpheniramin được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào PH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ bài tiết qua phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280 – 330 giờ.

Pseudoephedrin dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hóa. Bài tiết chủ yếu qua đường tiểu dưới dạng không đổi và một lượng nhỏ chất chuyển hóa ở gan. Nửa đời của thuốc khoảng 5-8 giờ. Một lượng nhỏ được phân phối vào sữa mẹ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng ARMEPHAPRO

  • Không nên dùng  ARMEPHAPRO quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả ARMEPHAPRO

ARMEPHAPRO được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua ARMEPHAPRO tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng ARMEPHAPRO

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

ARMEPHAPRO mua ở đâu

ARMEPHAPRO có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

ARMEPHAPRO giá bao nhiêu

ARMEPHAPRO có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20609-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150

112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)