Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 10g |
| Thương hiệu | Dược phẩm An Thiên |
| Mã SKU | SP009279 |
| Chuyên mục | Tiêu hoá |
| Số đăng ký |
VD-26750-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Hoạt chất | Magnesi hydroxyd 800mg; Nhôm hydroxyd (dưới dạng Nhôm hydroxyd gel khô) 800mg; Simethicon (dưới dạng Simethicon nhũ dịch 30%) 100mg |
Atirlic Forte là có thành phần hoạt chất từ Magnesi hydroxyd, Simethicon và Nhôm hydroxyd. Atirlic Forte đượcbaof chế dưới dạng hỗn dịch uống, đựng trong gói. Atirlic Forte được dùng để điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản,…
Nội dung chính
Atirlic Forte là có thành phần hoạt chất từ Magnesi hydroxyd, Simethicon và Nhôm hydroxyd. Atirlic Forte đượcbaof chế dưới dạng hỗn dịch uống, đựng trong gói. Atirlic Forte được dùng để điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản,…
Atirlic Forte được chỉ định điều trị: Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản. Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng đầy bụng, ợ chua, ợ nóng, khó tiêu do tăng acid).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Atirlic Forte bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: propyl paraban, Cremophor RH40, methyl paraben, HPMC 615, glycerin, PVP K30, propyfen glycol, PEG 6000, aerosil, sucralose, sorbitol 70%, hương dâu, nước tinh khiết.
Atirlic Forte cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Trong quá trình sử dụng Atirlic Forte, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
có chứa tá dược Cremophor RH40 (polyoxyl 40 hydrogenated castor oil). Đã có những báo cáo riêng biệt và phản ứng phản vệ trên động vật và trên người sử dụng các sản phẩm dược phẩm dạng tiêm có chứa Cremophor EL (polyethoxylated castor oil). Chưa quan sát thấy phản ứng tương tự khi dùng Cremophor RH40 đường uống. Tuy nhiên, cần chú ý theo dõi các biểu hiện phản ứng dị ứng trên bệnh nhân sau khi sử dụng sản phẩm này, bao gồm phản ứng trên da, khó thở, tức ngực, tụt huyết áp, phù mạch. Thành phần có chứa methyl paraben, propyl paraben có nguy cơ gây phản ứng đi ứng (co thắt phế quản).
Tá được có sorbitol. Bệnh nhân mắc các rối loạn điều trị về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrase-isomaltase không nên sử dụng này.
Phụ nữ có thai: Tránh dùng liều cao kéo dài.
Phụ nữ cho con bú: Một lượng nhỏ nhôm bài tiết qua sữa, nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng của Atirlic Forte lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Tương tác
Nhôm hydroxyd có thể làm thay đổi hấp thu của các . Uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol có thể làm giảm sự hấp thu của những này. Vì vậy, cần uống các này cách xa kháng acid.
Tương kỵ:
Gel nhôm hydroxyd làm giảm hấp thu các tetracyline khi dùng kèm do tạo phức.
Trong quá trình sử dụng Atirlic Forte thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng quá liều, không dùng quá liều chỉ định của .
Cách xử trí khi dùng quá liều: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Dược lực học
Nhóm dược ý: kháng acid dạ dày, chống đầy hơi
Mã ATC: A02AF02
Nhôm hydroxyd
Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày. Nhôm hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm cald và magniesi. Uống khi đói, có thể đi qua da dày rỗng quá nhanh để thể hiện hết tác dụng trung hòa acid của nó. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét da dây. Nhằm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước
Nhôm hydroxyd thường dùng phối hợp với kháng acid chứa magnesi để giảm táo bón Gef nhôm – magnesi hydroxyd uống với liều có khả năng trung hóa được 200 mEq acid, dùng 6 – 8 lần mỗi ngày.
Magnesi hydroxyd
Magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị giải phóng ra các anion có tác dụng trung hóa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm tiêu chứng tăng acid. cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của enzyme pepsin. Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hóa. pH tối trụ của hoạt đồng pepsin là 1,5-2,5 do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất. còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được phối hợp với các nhóm antacid để giảm tác dụng gây táo bồn của nhôm antacid.
Simethicon
Simethicon có tác dụng làm giảm sức căng bề mất các bong bóng hơi, khiến cho chúng kết hợp lại Simethicon dùng kết hợp với magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd để giảm các triệu chứng đau do dư thừa hơi trong đường tiêu hóa
Đặc tính dược động học
hầu như không hấp thu và không ảnh hưởng đến cân bằng acid – base của cơ thể
Nhôm hydroxyd
Khoảng 17-30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiểm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các kháng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu.
Magnesi hydroxyd
Magnesi hydroxyd phân công với acid hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15- 30% lượng magnesi clorid via tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hóa thành magnesi clorid thì có thể được chuyển hóa ở ruột non và được hấp thu không đáng kể
Simethicon
Simethicon là chất trơ về mặt sinh lý học, hầu như không hấp thu qua đường tiêu hóa hay làm cản trở tiết dịch vị hay sự hấp thu chất bổ dưỡng. Sau khi uống, simethicon được bài tiết ở dạng không đổi vào phân. Simethicon có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt các bong bóng hơi, khiến cho chúng kết hợp lại. Simethicon dùng kết hợp với magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd đề làm giảm các triệu chứng đau do dư thừa hơi trong đường tiêu hóa.
Atirlic Forte được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, có màu trắng hoặc trắng ngà, hương dâu. được đựng trong gói, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết, logo thương hiệu AT ở phía dưới góc trái. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 20 gói x 10g, Hộp 50 gói x 10g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Atirlic Forte có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Atirlic Forte có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26750-17
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm An Thiên.
Địa chỉ: 314 Bông Sao, Phường 5, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.