X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100203224
  • (SĐK cũ: VD-26750-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2027
Tên thuốc
  • Atirlic forte
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 75628/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 07/12/2021
Hoạt chất
  • Magnesi hydroxyd 800mg; Nhôm hydroxyd (dưới dạng Nhôm hydroxyd gel khô) 800mg; Simethicon (dưới dạng Simethicon nhũ dịch 30%) 100mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 20 gói, 50 gói x 10g
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 314 Bông Sao, phường 5, quận 8, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô C16, Đường số 9, khu công nghiệp Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Atirlic Forte điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản

1919 đã xem

100.000

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 20 gói x 10g
Thương hiệu Dược phẩm An Thiên
Mã SKU SP009279
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-26750-17
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Hoạt chất Magnesi hydroxyd 800mg; Nhôm hydroxyd (dưới dạng Nhôm hydroxyd gel khô) 800mg; Simethicon (dưới dạng Simethicon nhũ dịch 30%) 100mg

Atirlic Forte là có thành phần hoạt chất từ Magnesi hydroxyd, Simethicon và Nhôm hydroxyd. Atirlic Forte đượcbaof chế dưới dạng hỗn dịch uống, đựng trong gói. Atirlic Forte được dùng để điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản,…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Atirlic Forte là gì

Atirlic Forte là có thành phần hoạt chất từ Magnesi hydroxyd, Simethicon và Nhôm hydroxyd. Atirlic Forte đượcbaof chế dưới dạng hỗn dịch uống, đựng trong gói. Atirlic Forte được dùng để điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản,…

Chỉ định của Atirlic Forte

Atirlic Forte được chỉ định điều trị: Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản. Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng đầy bụng, ợ chua, ợ nóng, khó tiêu do tăng acid).

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Atirlic Forte

Atirlic Forte bao gồm những thành phần chính như là:

  • Nhôm hydroxyd: 800mg (Dưới dạng nhôm hydroxyd gel khô).
  • Magnesi hydroxyd: 800mg.
  • Simethicon (Dưới dạng simethicon nhũ dịch 30%)

Tá dược: propyl paraban, Cremophor RH40, methyl paraben, HPMC 615, glycerin, PVP K30, propyfen glycol, PEG 6000, aerosil, sucralose, sorbitol 70%, hương dâu, nước tinh khiết.

Hướng dẫn sử dụng Atirlic Forte

Atirlic Forte cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

  • Uống lúc đói hoặc sau khi ăn 30 phút đến 2 tiếng.
  • Tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

Liều lượng:

  • Đối với trẻ em từ 7 – 15 tuổi: Ngày uống 2 lần, mỗi lần từ ½ – 1 gói.
  • Đối với người lớn: Ngày uống từ 2 – 3 lần, mỗi lần 1 gói.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng ?

  • Khi bạn một lần quên không dùng , chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng theo liệu pháp đã được khuyến cáo.

Chống chỉ định sử dụng Atirlic Forte

Progermila, Điều trị hỗ trợ để phục hồi hệ khuẩn chí đường ruột
Chỉ định thuốc Progermila Progermila được chỉ định điều trị: Điều trị và phòng ngừa...
128.000
  • Trẻ em < 7 tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm và /hoặc nguy cơ tăng magnesi huyết, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.
  • Mẫn cảm với các thành phần của .
  • Suy chức năng thận nặng (nguy cơ tăng magnesi máu).
  • Giảm phosphat máu.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Atirlic Forte

Trong quá trình sử dụng Atirlic Forte, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác .
  • Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.
  • Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
  • Cảnh báo tá dược:

có chứa tá dược Cremophor RH40 (polyoxyl 40 hydrogenated castor oil). Đã có những báo cáo riêng biệt và phản ứng phản vệ trên động vật và trên người sử dụng các sản phẩm dược phẩm dạng tiêm có chứa Cremophor EL (polyethoxylated castor oil). Chưa quan sát thấy phản ứng tương tự khi dùng Cremophor RH40 đường uống. Tuy nhiên, cần chú ý theo dõi các biểu hiện phản ứng dị ứng trên bệnh nhân sau khi sử dụng sản phẩm này, bao gồm phản ứng trên da, khó thở, tức ngực, tụt huyết áp, phù mạch. Thành phần có chứa methyl paraben, propyl paraben có nguy cơ gây phản ứng đi ứng (co thắt phế quản).

Tá được có sorbitol. Bệnh nhân mắc các rối loạn điều trị về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrase-isomaltase không nên sử dụng này.

Sử dụng Atirlic Forte cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Tránh dùng liều cao kéo dài.

Phụ nữ cho con bú: Một lượng nhỏ nhôm bài tiết qua sữa, nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của Atirlic Forte lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Atirlic Forte

Tương tác

Nhôm hydroxyd có thể làm thay đổi hấp thu của các . Uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol có thể làm giảm sự hấp thu của những này. Vì vậy, cần uống các này cách xa kháng acid.

Tương kỵ:

Gel nhôm hydroxyd làm giảm hấp thu các tetracyline khi dùng kèm do tạo phức.

Tác dụng phụ của Atirlic Forte

Trong quá trình sử dụng  Atirlic Forte thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Thường gặp, ADR>1/100: Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân răn, buồn nôn, nôn, phân trắng.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100: Giảm phosphat máu.
  • Ngộ độc nhôm, và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao. Thường gặp nhất là táo bón, tiêu chảy.
  • Các phản ứng dị ứng nặng như phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở, tức ngực, sung miệng, mặt, môi hoặc lưỡi, mất cắm giác ngon miệng, yêu cơ, buồn nôn, phản xạ chậm, nôn mửa.
  • Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.
  • Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng kéo dài hoặc liều cao.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng quá liều, không dùng quá liều chỉ định của .

Cách xử trí khi dùng quá liều: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng .

Đặc tính dược lực học

Dược lực học

Nhóm dược ý: kháng acid dạ dày, chống đầy hơi

Mã ATC: A02AF02

Nhôm hydroxyd

Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày. Nhôm hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm cald và magniesi. Uống khi đói, có thể đi qua da dày rỗng quá nhanh để thể hiện hết tác dụng trung hòa acid của nó. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét da dây. Nhằm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước

Nhôm hydroxyd thường dùng phối hợp với kháng acid chứa magnesi để giảm táo bón Gef nhôm – magnesi hydroxyd uống với liều có khả năng trung hóa được 200 mEq acid, dùng 6 – 8 lần mỗi ngày.

Magnesi hydroxyd

Magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị giải phóng ra các anion có tác dụng trung hóa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm tiêu chứng tăng acid. cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của enzyme pepsin. Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hóa. pH tối trụ của hoạt đồng pepsin là 1,5-2,5 do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất. còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được phối hợp với các nhóm antacid để giảm tác dụng gây táo bồn của nhôm antacid.

Simethicon

Simethicon có tác dụng làm giảm sức căng bề mất các bong bóng hơi, khiến cho chúng kết hợp lại Simethicon dùng kết hợp với magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd để giảm các triệu chứng đau do dư thừa hơi trong đường tiêu hóa

Đặc tính dược động học

hầu như không hấp thu và không ảnh hưởng đến cân bằng acid – base của cơ thể

Nhôm hydroxyd

Khoảng 17-30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiểm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các kháng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu.

Magnesi hydroxyd

Magnesi hydroxyd phân công với acid hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15- 30% lượng magnesi clorid via tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hóa thành magnesi clorid thì có thể được chuyển hóa ở ruột non và được hấp thu không đáng kể

Simethicon

Simethicon là chất trơ về mặt sinh lý học, hầu như không hấp thu qua đường tiêu hóa hay làm cản trở tiết dịch vị hay sự hấp thu chất bổ dưỡng. Sau khi uống, simethicon được bài tiết ở dạng không đổi vào phân. Simethicon có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt các bong bóng hơi, khiến cho chúng kết hợp lại. Simethicon dùng kết hợp với magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd đề làm giảm các triệu chứng đau do dư thừa hơi trong đường tiêu hóa.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Atirlic Forte

  • Không nên dùng Atirlic Forte quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng .
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Atirlic Forte

Atirlic Forte được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, có màu trắng hoặc trắng ngà, hương dâu. được đựng trong gói, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết, logo thương hiệu AT ở phía dưới góc trái. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Atirlic Forte tại nhà

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Atirlic Forte

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 20 gói x 10g, Hộp 50 gói x 10g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

Atirlic Forte mua ở đâu

Atirlic Forte có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Atirlic Forte giá bao nhiêu

Atirlic Forte có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-26750-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm An Thiên.

Địa chỉ: 314 Bông Sao, Phường 5, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Atirlic Forte điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Atirlic Forte điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)