X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-21952-14
  • (SĐK cũ: VD-21952-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 06/07/2022
Tên thuốc
  • Atropin sulfat kabi 0,1%
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-44406
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 17/09/2019
Hoạt chất
  • Atropin sulfat 10mg/10ml
Hàm lượng
Số quyết định
  • 679/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 08/12/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ 10ml
Tiêu chuẩn
  • DĐVN IV
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khu vực 8, phường Nhơn Phú, thành phố Qui Nhơn, tỉnh Bình Định.
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 đường Nguyễn Thái Học, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Atropin sulfat kabi 0,1%, ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm

5.00
166 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Chai 10ml
Thương hiệu Bidiphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-21952-14
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định
Hoạt chất Atropin sulfat 10mg/10ml
Thành phần

Atropin sulfat kabi 0,1% là thuốc đã được Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế cấp phép, bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm trong nhiều trường hợp như rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày, tiêu chảy.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Atropin sulfat kabi 0,1% là gì

Atropin sulfat kabi 0,1% là thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với thành phần dược chất chính là Atropin, có tác dụng ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm. Thuốc này chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, sử dụng được cho cả người lớn và trẻ em.

Chỉ định của Atropin sulfat kabi 0,1%

Thuốc Atropin sulfat kabi 0,1% với thành phần dược chất chính là  Atropin với các thuốc kháng muscarin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm trong nhiều trường hợp như: Rối loạn bộ máy tiêu hóa; Loét dạ dày – hành tá tràng: Ức chế khả năng tiết acid dịch vị; Hội chứng kích thích ruột: Giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch; Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp hoặc mạn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận); Triệu chứng ngoại tháp: Xuất hiện do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị tâm thần; Bệnh Parkinson ở giai đoạn đầu khi còn nhẹ, chưa cần thiết phải bắt đầu điều trị bằng thuốc loại dopamin; Dùng trước khi phẫu thuật nhằm tránh bài tiết quá nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp và để ngừa các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim) xảy ra trong khi phẫu thuật;Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ; Điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis: Điều trị thăm dò bằng atropin; Điều trị cơn co thắt phế quản.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Atropin sulfat kabi 0,1%

Hàm lượng dược chất chính:

Atropin sulfat……….10 mg.

Tá dược (Acid citric và nước cất) vừa đủ 10ml.

Atropin sulfat kabi 0,1%, ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm
Atropin sulfat kabi 0,1%, ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm

Hướng dẫn sử dụng Atropin sulfat kabi 0,1%

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng: Dùng theo đường tiêm.

Liều dùng:

Điều trị toàn thân:

  • Điều trị chống co thắt và tăng tiết đường tiêu hóa: Liều tối ưu cho từng người được dựa vào khô mồm vừa phải làm dấu hiệu của liều hiệu quả.
  • Điều trị nhịp tim chậm: 0,5 – 1 mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 – 5 phút/lần cho tới tổng liều 0,04 mg/kg cân nặng. Nếu không tiêm được tinh mạch, có thể cho qua ống nội khí quản.
  • Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ: Người lớn: liều đầu tiên 1 – 2 mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 10 – 30 phút/lần cho tới khi hết tác dụng muscarin hoặc có dấu hiệu nhiễm độc atropin. Trong nhiễm độc phospho vừa đến nặng, thường duy trì atropin ít nhất 2 ngày và tiếp tục chừng nào còn triệu chứng. Khi dùng lâu, phải dùng loại không chứa chất bảo quản.

Tiền mê:

  • Đối với người lớn: 0,30 đến 0,60 mg.
  • Còn với trẻ em từ 3 – 10 kg: 0,10 – 0,15 mg; từ 10 -12 kg: 0,15 mg; từ 12 – 15 kg: 0,20 mg; từ 15 -17 kg: 0,25 mg; từ 17 – 20 kg: 0,30 mg; từ 20 – 30 kg: 0,35 mg; từ 30- 50 kg: 0,40- 0,50 mg.
  • Tiêm thuốc vào dưới da 1 giờ trước khi gây mê. Nếu không có đủ thời gian thì có thể tiêm vào tĩnh mạch một liều bằng 3/4 liều tiêm dưới da 10 – 15 phút trước khi gây mê.

Chống chỉnh định sử dụng Atropin sulfat kabi 0,1%

Phospha gaspain, Chỉ định viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mãn tính, loét dạ dày, tá tràng
Chỉ định Phospha gaspain Phospha gaspain chỉ định: Viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và...
0₫

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng dưới đây không nên sử dụng:

  • Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ, giôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện giôcôm).
  • Trẻ em: Khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.

Thận trọng sử dụng Atropin sulfat kabi 0,1%

Quý vị nên thận trọng sử dụng trong những trường hợp như sau:

  • Trễ em và người cao tuổi (dễ bị tác dụng phụ của thuốc).
  • Người bị tiêu chảy.
  • Người bị sốt.
  • Người bị ngộ độc giáp, suy tim, mổ tim.
  • Người đang bị nhồi máu cơ tim cấp, có huyết áp cao.
  • Người suy gan, suy thận.

Tương tác của thuốc Atropin sulfat kabi 0,1% với các thuốc khác

Thuốc Atropin sulfat kabi 0,1% có thể sẽ gây ra một số tương tác với các thuốc khác như:

  • Atropin và rượu: Nếu uống rượu đồng thời với dùng atropin, thì khả năng tập trung chú ý bị giảm nhiều, khiến cho điều khiển xe, máy, dễ nguy hiểm.
  • Atropin và các thuốc kháng acetyl cholin khác: Các tác dụng kháng acetyl cholin sẽ mạnh lên nhiều, cả ở ngoại vi và trung ương. Hậu quả có thể rất nguy hiểm.
  • Atropin và một số thuốc kháng histamin, butyrophenon, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng: Nếu dùng atropin đồng thời với các thuốc trên thì tác dụng của atropin sẽ tăng lên.
  • Atropin có thể làm giảm hấp thu thuốc khác vì làm giảm nhu động của dạ dày.

Sử dụng Atropin sulfat kabi 0,1% cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Atropin đi qua nhau thai nhưng chưa xác định được nguy cơ độc đối với phôi và thai nhi. Cần thận trọng các tháng cuối của thai kỳ vì có thể có tác dụng không mong muốn đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với thuốc kháng acetylcholin, cần tránh dùng kéo dài trong thời kỳ cho con bú.

Tác động của thuốc Atropin sulfat kabi 0,1% lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ không mong muốn của Atropin sulfat kabi 0,1%

Trong quá trình sử dụng Atropin sulfat kabi 0,1% thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như là:

Thường gặp:

  • Khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt), giảm tiết dịch ở phế quản, chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, tống ngực và loạn nhịp, lú lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích.

Ít gặp:

  • Phản ứng dị ứng, da bị đổ ửng và khô, nôn, tiểu khó, giảm trương lực và nhu động của ống tiêu hóa, dẫn đến táo bón, lảo đảo, choáng váng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện quá liều:

Khi ngộ độc có các triệu chứng giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, thở nhanh, sốt cao, hệ thần kinh trung ương bị kích thích (bồn chồn, lú lẫn, hưng phấn, các phản ứng rối loạn tâm thần và tâm lý, hoang tưởng, mê sảng, đôi khi co giật). Trong trường hợp ngộ độc nặng thì hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức có thể dẫn đến ức chế, hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong.

Điều trị:

Nếu là do uống quá liều thì phải rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt trước khi rửa dạ dày. Cần có các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể dùng diazepam khi bị kích thích và co giật. Không được dùng phenothiazin vì sẽ làm tăng tác dụng của thuốc kháng acetyl cholin.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Các đặc tính dược lực học

Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên trung ương và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chỉ phối của hệ phó giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn. Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm.

Đặc tính dược động học

Atropin được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, qua các niêm mạc, ở mắt và một ít qua da lành lặn. Khả dụng sinh học của thuốc theo đường uống khoảng 50%.

Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu – não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc vào khoảng 2 – 5 giờ, dài hơn ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả dạng chuyển hóa.

Khuyến cáo của Atropin sulfat kabi 0,1%

  • Không nên dùng Thuốc Atropin sulfat kabi 0,1% quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Atropin sulfat kabi 0,1%

Thuốc Atropin sulfat kabi 0,1% được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng trong suốt, đựng trong lọ thủy tinh hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton. Mặt trước của hộp có 2 màu là xanh và trắng, phía trên màu xanh, dưới màu trắng. Tên sản phẩm màu đen, bên dưới có in thông tin về thuốc, phần dưới góc phải có in thông tin nhà sản xuất màu xanh và có 3 đường lượn sóng màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về lô sx, ngày sx, nhà sản xuất,….

Lý do nên mua Atropin sulfat kabi 0,1% tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Atropin sulfat kabi 0,1%

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ x 10ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 50.8g.

Dạng bào chế: dung dịch tiêm.

Thuốc Atropin sulfat kabi 0,1% mua ở đâu

Thuốc Atropin sulfat kabi 0,1% hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Atropin sulfat kabi 0,1% giá bao nhiêu

Thuốc Atropin sulfat kabi 0,1% có giá là: 19.000đ/ hộp 1 lọ. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-21952-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Sản xuất tại: Công ty cổ phần Dược phẩm Bidiphar 1

Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Quy Nhơn, Việt Nam.

Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar.

Địa chỉ: Khu vực 8, phường Nhơn Phú, thành phố Qui Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)