X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-23247-15
  • (SĐK cũ: VD-23247-15)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Atunsyrup
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-48374
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 06/05/2020
Hoạt chất
  • Mỗi 60 ml siro chứa: Dextromethorphan HBr 60 mg; Clorpheniramin maleat 15,96 mg; Guaifenesin 600 mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 514/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 09/09/2015
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Siro
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 chai 60 ml
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Quang Minh
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 4A Lò Lu, P. Trường Thạnh, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Quang Minh
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 4A Lò Lu, P. Trường Thạnh, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

ATUNSYRUP giảm ho, viêm phế quản, kích ứng đường hô hấp

13 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách 1 chai x 60ml
Thương hiệu Quang Minh Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-23247-15
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Quang Minh
Hoạt chất Mỗi 60 ml siro chứa: Dextromethorphan HBr 60 mg; Clorpheniramin maleat 15,96 mg; Guaifenesin 600 mg
Thành phần , ,

ATUNSYRUP Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị ho.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của ATUNSYRUP

ATUNSYRUP được chỉ định điều trị ho do cảm lạnh, cảm cúm. Ho do các bệnh ở đường hô hấp như : Viêm phế quản, ho gà, viêm đường hô hấp trên, màng phỗi bị kích ứng. Ho do hút thuốc hoặc hít phải khói thuốc, chất kích thích.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của ATUNSYRUP

ATUNSYRUP bao gồm những thành phần chính như là

Dextromethorphan. HBr 60,0 mg

Chlorpheniramin maleat 15,96 mg

Guaifenesin 600,0 mg

Tá dược ( Acid citric, Natri citrat, Amoniclorid, Đường RE, Natri benzoat, Sunset yellow, Tinh dầu cam, Nước tinh khiết, Natri saccarin, Ethanol 96%, Sotbitol lỏng vừa đủ 60 ml).

Hướng dẫn sử dụng ATUNSYRUP

ATUNSYRUP cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 15 ml ( 3 muỗng café ). Ngày uống 3 – 4 lần.
  • Trẻ em 6 – 12 tuổi: Mỗi lần uống 10 ml (2 muỗng café ). Ngày uống 3 – 4 lần.
  • Trẻ em từ 2 – 6 tuổi : Mỗi lần uống 5 ml (1 muỗng café ). Ngày uống 3 – 4 lần

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định sử dụng ATUNSYRUP

  • Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase ( MAO ) trong vòng 14 ngày, tinh đến thời điềm điều trị bằng chíorpheniramin vi tinh chất chống tiết acetylcholine của chlorpheniramin bị tăng lên bời các chất ức chế MAO
  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Ho ở người bệnh hen, suy chức năng hô hấp. bệnh glôcôm góc hẹp (tăng nhãn áp), phì đại tuyến tiền liệt, tắt cổ bàng quang.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng ATUNSYRUP

CENDOCOLD – Trẻ em, Thuốc giảm cảm sốt, nghẹt mũi, sổ mũi
Chỉ định của CENDOCOLD - Trẻ em CENDOCOLD - Trẻ em được chỉ định điều trị...
0₫

Trong quá trình sử dụng  ATUNSYRUP, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trẻ em bị dị ứng với dextromethorphan
  • Tác dụng an thần và chống tiết acetylcholine cùa thuốc tăng lẽn khi dùng chung với rượu và nước giải khát có cồn.
  • Người bệnh mạch vành, đau thắt ngực và đái đường.
  • Người bệnh cao tuổi,
  • Người bệnh ho có quá nhiều đờm, ho mãn tinh ờ người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.
  • Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấ

Sử dụng ATUNSYRUP cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng Atunsyrup trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Ảnh hưởng của ATUNSYRUP lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc khi đang vận hành máy móc tàu xe vì thuốc gây buồn ngù và làm chậm phản xạ.

Tương tác, tương kỵ của ATUNSYRUP

  • Không dùng chung với thuốc ức chế MAO, ức chế thần kinh trung ương, các chắt nhóm quinidin.
  • Rượu làm tăng tác dụng của chlopheniramin.
  • Chlopheniramin làm giảm sự chuyển hóa phenytoin dẫn đến ngộ độc phenytoin

Tác dụng phụ của thuốc ATUNSYRUP

Trong quá trình sử dụng ATUNSYRUP thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Tác dụng không mong muốn thường nhẹ, như ngây ngất, ngủ sâu, hoặc rối loạn thần kinh trung ương, rối loạn tiêu hóa.
  • Hoảng sợ, khó chịu, kích thích chóng mắt, đau đầu, lo âu, run và thậm chí ảo giác, co giật.
  • Làm khô miệng do tác dụng chống tiết acetylcholine của chlorpheniramin
  • Toàn thân : mệt mỏi, chóng mặt
  • Tiêu hóa : buồn nôn
  • Tuần hoàn : nhịp tim nhanh

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Trường hợp quá liều có thể biểu hiện ờ bệnh nhận như buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, tê mê, ảo giác. Nặng hơn thi bị suy hố hấp, co giật. Loạn trương lực, loan nhịp tim, trụy tim mạch

Điều trị: Chỉ định các biện pháp yểm trọ- tổng quát và điều trị thích hợp, sau đó kiểm tra theo dõi lâm sàng. Hỗ trợ bằng cách dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch để giải độc Dextromethorphan.

Dùng siro ipeca đề gây nôn sau đó dùng than họat để hấp thu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Atunsyrup là thuốc trị ho gồm 3 thành phần có tác dụng long đởm mà không gây nghiện. Ở liều điều trị, atunsyrup gia tăng lượng dịch tiết ra từ hô hấp, làm loãng đàm, giúp cơ thể tống đàm ra từ đường hô hấp dễ dàng hơn, vá thuốc cũng giúp làm dịu đường hô hấp khi bị kích ứng, ngoài ra trong thuốc có chlorpheniramin maleat là chất đổi kháng histamine rất hiệu quả trong điều trị ho do dị ứng.

Dextromethorphan hydrobromid : là dẫn chất của morphin, có tác dụng chống ho, nó kiểm soát chứng co thắt do ho bằng cách ức chế trung tâm ho ờ hành tùy, nhưng không ức chế hô hấp, không gây nghiện và không cỏ tác dụng giảm đau, an thần. Dextromethorphan hydrobromid có tác dụng làm giảm ho nhất thời do viêm họng, cậm lạnh, hoặc do hít phải chất kích thích.

Chlorpheniramin maleat: Là thuốc kháng histamin thông qua tác dụng phóng bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động, Chlorpheniramin tác dụng ở liều rất thấp, ít có tác dụng an thần. Đồng phân hữu tuyền của Chlorpheniramin là dexchlorpheniramin tác dụng manh hơn so với Chlorpheniramin.

Guaifenesin: dẫn chất do hóa hợp giữa gaiacol và glycerin (Guaiphenesin) làm loãng đám nhầy dính bằng cách làm tăng lượng dịch tiết đường hô hấp. Có tác dụng long đờm.

Đặc tính dược động học

Dextromethorphan hydrobromid: Được hấp thu nhanh chóng qua hệ thống tiêu hoá, sau khi uống khoảng 15 -30 phút, đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương. Chu ký bán huỷ của nó khoảng 3 -6 giờ, thuốc được chuyển hóa qua gan, thải trừ qua nước tiểu.

Chlorpheniramin maleat: hấp thu nhanh khí uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khỏang 2,5 – 6 giờ sau khi uống, thời gian bán hủy sinh học trung bình khỏang 30 giờ thẻ tích phân bố khoảng 3,5lit/kg. Khoảng 70% thuốc liên kết với protein huyết tương. Chlorpheniramin chuyển hóa nhanh vá nhiều, thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường tiểu, một phần nhỏ bài tiết qua phân dưới dạng chuyển hóa và một It không chuyển hóa.

Guaifenesin: Được hấp thu nhanh qua hệ thống tiêu hóa, chu kỳ bán hủy của Guaifenesin trong huyết tựơng vậo khoảng 1 giờ. Guaifenesin chuyên hóa nhanh và hầu như hòan tòan qua đường tiểu, chất chuyển hóa chính trong nước tiều là b-(2- methoxyphenoxy) lactic acid.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng ATUNSYRUP

  • Không nên dùng  ATUNSYRUP quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả ATUNSYRUP

ATUNSYRUP được bào chế dưới dạng siro, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua ATUNSYRUP tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng ATUNSYRUP

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 chai 60ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Siro.

ATUNSYRUP mua ở đâu

ATUNSYRUP có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

ATUNSYRUP giá bao nhiêu

ATUNSYRUP có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-23247-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Quang Minh

Số 4A Lò Lu, P. Trường Thạnh, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)