Azoltel 400, điều trị bệnh sán lá gan, nang sán chó, giun tóc

Duy nhất Black Friday siêu sale lạc lối tới 20%
66 đã xem

4.000

Xuất xứ Việt nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 1 viên
Thương hiệu Stellapharm

Thuốc Azoltel 400 được chứng nhận bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế, có chứa thành phần dược chất chính là albendazole có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột, được sử dụng để điều trị ấu trùng sán lợn, sán chó và điều trị giun đũa, giun tóc, giun lươn,…

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Azoltel 400 là gì

Azoltel 400 là thuốc chống giun sán, thuộc nhóm thuốc chống ký sinh trùng, diệt côn trùng và xua đuổi côn trùng, với thành phần chính là Albendazole hàm lượng 400mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên, dùng theo đường uống, được sử dụng để các loại giun, ấu trùng trong cơ thể.

Chỉ định của thuốc Azoltel 400

Thuốc Azoltel 400 được chỉ định điều trị các bệnh như: Bệnh do Giardia gây ra; Bệnh sán lá gan (Clonorchis sinensis); Bệnh nang sán chó (Echinococcus granulosus) ở gan, phổi và màng bụng trước khi phẫu thuật hoặc khi không thể phẫu thuật được; Nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenale và Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun kim (Enterobius vermicularis) và giun chỉ (Mansonella perstants, Wuchereria bancrofti, Loa loa); Ấu trùng di trú ở da hoặc di trú nội tạng do Toxocara canis hoặc cati; Bệnh ấu trùng sán lợn (Taenia solium) ở hệ thần kinh (trong hoặc ngoài nhu mô thần kinh).

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Azoltel 400

Xem thêm

Dược chất chính bao gồm:

Albendazole hàm lượng 400mg.

Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, microcrystallin cellulose, natri lauryl sulfat, povidon K30, croscarmellose natri, aspartam, magnesi stearat, bột mùi trái cây, hypromellose, macrogol 6000, talc, titan dioxyd.

Azoltel 400, điều trị bệnh sán lá gan, nang sán chó, giun tóc
Azoltel 400, điều trị bệnh sán lá gan, nang sán chó, giun tóc

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Azoltel 400

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

  •  Nhai viên và uống với một ly nước, hoặc nghiền viên và trộn với thức ăn.
  • Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy.

Liều lượng:

  • Ấu trùng sán lợn: Cân nặng ≥ 60 kg: 400 mg x 2 lần/ngày uống cùng với thức ăn trong 8 – 30 ngày. Cân nặng < 60 kg: 15 mg/kg/ngày (£ 800 mg/ngày), chia 2 lần, uống cùng thức ăn, trong 8 – 30 ngày. Có thể nhắc lại nếu cần. Trẻ < 6 tuổi: Chưa có liều.
  • Nang sán chó: Liều như trên trong 28 ngày, nhắc lại sau 14 ngày nghỉ thuốc x 3 đợt điều trị liên tiếp.
  • Giun đũa, giun móc hoặc giun tóc, giun kim: 400 mg (Trẻ £ 2 tuổi: 200 mg) x 1 lần/ngày, có thể nhắc lại sau 3 tuần.
  • Giun lươn: 400 mg (Trẻ £ 2 tuổi: 200 mg) x 1 lần/ngày, uống trong 3 ngày, có thể nhắc lại sau 3 tuần.
  • Giun Capillaria: 200 mg x 2 lần/ngày trong 10 ngày.
  • Ấu trùng di trú ở da: 400 mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày, có thể tăng lên 5 – 7 ngày. Trẻ em: 5 mg/kg/ngày, uống trong 3 ngày.
  • Giardia: 400 mg/lần/ngày, uống trong 5 ngày.
  • Sán lá gan: 10 mg/kg/ngày, uống trong 7 ngày.
  • Giun chỉ bạch huyết, giun chỉ tiềm ẩn: Hàng năm cho 1 liều đơn albendazole 400 mg với diethylcarbamazine 6 mg/kg hoặc ivermectin (200 mg/kg) có tác dụng ngăn chặn bệnh lây truyền.
  • Điều trị như vậy tiếp tục ít nhất trong 5 năm.
  • Ấu trùng di trú nội tạng: 400 mg x 2 lần/ngày trong 5 ngày.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Thuốc Pizar 3, điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca, giun lươn
Pizar 3 là gì Pizar 3 được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép...
140.000
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Azoltel 400

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với nhóm benzimidazol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc tủy xương.
  • Phụ nữ có thai.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Azoltel 400

Trong quá trình sử dụng Thuốc Azoltel 400, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Cần khám mắt để loại trừ nang ở võng mạc trước khi điều trị ấu trùng sán lợn ở thần kinh.
  • Người có rối loạn chức năng gan.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, nên dùng albendazole trong vòng 7 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Sử dụng biện pháp tránh thai trong và sau khi ngừng thuốc 1 tháng.

Sử dụng thuốc Thuốc Azoltel 400 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Không nên dùng albendazol cho người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.

Phụ nữ cho con bú:

Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Azoltel 400 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với Azoltel 400 trước khi lái xe hay vận hành máy móc (có thể gây đau đầu, chóng mặt).

Tương tác, tương kỵ của thuốc Thuốc Azoltel 400

Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxyd trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc (20mg/kg/ngày).

Theophylin: Dược động học của theophylin (truyền trong 20 phút aminophyllin 5,8mg/mg) không thay đổi sau khi uống 1 liều albendazol (400mg).

Dexamethason: Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxyd cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8mg dexamethason với mỗi liều albendazol (15mg/kg/ngày).

Praziquantel: Praziquantel (40mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxyd khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400mg).

Tác dụng phụ của thuốc Azoltel 400

Trong quá trình sử dụng Azoltel 400 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu.

Trong điều trị bệnh nang sán hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn. Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu hoặc có sự bất thường về gan.

Thường gặp

  • Gan: Chức năng gan bất thường.
  • Dạ dày – ruột: Đau bụng, buồn nôn, nôn.
  • Da: Rụng tóc (phục hồi được).
  • Toàn thân: Sốt.
  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não.

Ít gặp

  • Toàn thân: Phản ứng dị ứng.
  • Máu: Giảm bạch cầu.
  • Da: Ban da, mày đay.
  • Thận: Suy thận cấp.

Hiếm gặp

  • Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu

Quá liều và cách xử trí

Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, về cấu trúc có liên quan với mebendazol. Thuốc có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc (Ancylostoma duodenale), giun mỏ (Necator americanus), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun tóc (Trichuris trichiura), giun Capillaria (Capillaria philippinensisy) giun xoắn (Trichinella spiralis) và thể ấu trùng di trú ở da; các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô (như Echinococcus granulosus, E. Multilocularis và E. neurocysticercosis).

Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hóa chủ yếu của albendazol là albendazol sulfoxyd vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.

Cơ chế tác dụng của albendazol cũng tương tự như các benzimidazol khác. Thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.

Đặc tính dược động học

Ở người, sau khi uống, albendazol được hấp thu rất kém (< 5%). Hầu hết tác dụng chống giun sán xảy ra ở ruột. Để có tác dụng xảy ra ở mô, phải dùng liều cao và lâu dài.

Do chuyển hóa bước một rất mạnh, nên không thấy albendazol hoặc chỉ thấy ở dạng vết trong huyết tương. Sau khi uống một liều duy nhất 400mg albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa sulfoxyd đạt được trong huyết tương khoảng 0,04 – 0,55 microgam/ml sau 1 đến 4 giờ. Khi dùng thuốc với thức ăn nhiều chất mơ, nồng độ trong huyết tương tăng lên 2 – 4 lần. Có sự khác nhau lớn giữa các cá thể về nồng độ albendazol sulfoxyd trong huyết tương. Đó có thể là do sự hấp thu thất thường và do sự khác nhau về tốc độ chuyển hóa thuốc.

Albendazol sulfoxyd liên kết với protein trong huyết tương tới 70%. Khi dùng lâu dài trong điều trị bệnh nang sán, nồng độ albendazol sulfoxyd trong dịch nang sán có thể đạt

mức khoảng 20% nồng độ trong huyết tương. Albendazol sufoxyd qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não – tủy bằng khoảng 1/3 nồng độ trong huyết tương.

Albendazol bị oxy hóa nhanh và hoàn toàn thành chất chuyển hóa vẫn còn có tác dụng là albendazol sulfoxyd, sau đó lại bị chuyển hóa tiếp thành hợp chất không còn tác dụng là albendazol sulfon.

Albendazol sulfoxyd có thời gian bán thải khỏi huyết tương khoảng 9 giờ. Chất chuyển hóa sulfoxyd được thải trừ qua thận cùng với chất chuyển hóa sutfon và các chất chuyển hóa khác. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sufoxyd được thải trừ qua mật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Azoltel 400

  • Không nên dùng Thuốc Azoltel 400 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Azoltel 400

Thuốc Azoltel 400 được bào chế dưới dạng viên nén dài, bao phim màu trắng, một mặt khắc vạch, một mặ trơn, đựng trong vỉ alu hợp vệ sinh. Bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + xanh lam, mặt trước có 1 ô vuông màu xanh, bên trong có 2 đường kẻ màu vàng và nâu uốn lượn với nhau và có các chấm màu xanh nhạt. Bên cạnh có in tên thuốc Azoltel 400 và logo thương hiệu màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Azoltel 400 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Azoltel 400

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 1 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 40.8g.

Dạng bào chế: viên nhai 400mg.

Thuốc Azoltel 400 mua ở đâu

Thuốc Azoltel 400 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Azoltel 400 giá bao nhiêu

Thuốc Azoltel 400 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 4.000đ/ hộp 1 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25032-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH LD Stellapharm

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Phạm Văn Quý

Trình độ Dược sĩ Đại học, tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, phụ trách chuyên môn, tư vấn thuốc, thực phẩm chức năng, bệnh học tại...

Đánh giá Azoltel 400, điều trị bệnh sán lá gan, nang sán chó, giun tóc
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Azoltel 400, điều trị bệnh sán lá gan, nang sán chó, giun tóc

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Không có bình luận nào

Sản phẩm cùng thương hiệu

0916 893 886 Messenger Chat Zalo