X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110628124
  • (SĐK cũ: VD-22810-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/07/2027
Tên thuốc
  • Becolugel - O
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 105806/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 25/12/2023
Hoạt chất
  • Mỗi 10ml chứa: Dried aluminium hydroxide gel (tương đương với 291mg aluminium oxide) 582mg; Magnesium hydroxide 196mg; Oxethazaine 20mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 495/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 24/07/2024
Đợt cấp
  • 205
Dạng bào chế
  • Hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 20 gói x 10ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Bến Tre
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 6A3 Quốc lộ 60, Phường Phú Tân, Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Bến Tre
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 6A3 Quốc lộ 60, Phường Phú Tân, Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Becolugel-O, điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng và trào ngược dạ dày

63 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 20 gói x 10ml
Thương hiệu Bepharco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-22810-15
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Bến Tre
Hoạt chất Mỗi 10ml chứa: Dried aluminium hydroxide gel (tương đương với 291mg aluminium oxide) 582mg; Magnesium hydroxide 196mg; Oxethazaine 20mg
Thành phần , ,

Becolugel-O được chỉ định điều trị đau cấp tính, mạn tính trong bệnh viêm dạ dày, loét tá tràng. Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày, stress.Viêm thực quản, đau bụng do khó tiêu.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Becolugel-O

Becolugel-O được chỉ định điều trị đau cấp tính, mạn tính trong bệnh viêm dạ dày, loét tá tràng. Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày, stress.Viêm thực quản, đau bụng do khó tiêu.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Becolugel-O

Becolugel-O bao gồm những thành phần chính như là

Mỗi gói 10 ml chứa: Dried aluminium hydroxide gel (Tương đương 291 mg aluminium oxide) : 582 mg, Magnesium hydroxide: 196 mg, Oxethazaine: 20 mg

Thành phần tá dược: Natri benzoat, HPMC 4000, aspartame, acesulfame K, sorbitol lỏng 70%, hương cam, nước RO vừa đủ 10 ml.

Hướng dẫn sử dụng Becolugel-O

Becolugel-O cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

  • Thuốc được uống sau khi ăn 30 phút đến 2 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng. Nên uống cách xa các thuốc khác 2 giờ.

Liều dùng

  • Người lớn: 1/2 đến 1 gói/lần, 4 lần/ngày.
  • Trẻ em: Không dùng thuốc này cho trẻ em.

Chống chỉ định sử dụng Becolugel-O

  • Không dùng cho trẻ em.
  • Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Becolugel-O

Esomeprazol 20-US, Chữa loét dạ dày – tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori
Chỉ định Esomeprazol 20-US ESOMEPRAZOL 20- US được chỉ định trong những trường hợp: Hội...
0₫

Trong quá trình sử dụng Becolugel-O, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

    • Bệnh nhân có tiền sử tăng magnesium huyết hoặc thiếu hụt magnesium.
    • Không dùng thuốc này cho trẻ em.
    • Tuân theo đúng liều lượng và cách dùng.
    • Khi dùng các thuốc kháng acid có chứa magnesium cho những bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình nên theo dõi cẩn thận vì có nguy cơ tăng magnesium huyết.
    • Không dùng thuốc này cho bệnh nhân bị hẹp đại tràng và viêm ruột thừa cấp.
    • Nên thận trọng vì nhôm có thể tích lũy ở hệ thần kinh và hệ xương.
    • Khi dùng thuốc nên nuốt nhanh, tránh ngậm thuốc trong miệng.
    • Hỗn dịch này có tác dụng giảm đau nhờ cơ chế bao phủ niêm mạc bị tổn thương, do đó không nên uống bất cứ thức uống nhẹ nào sau khi dùng thuốc.
    • Dùng thuốc thận trọng cho những bệnh nhân đang dùng thuốc khác. Trong thành phần có chứa natri benzoat nếu dùng thời gian dài có thể dẫn đến tích lũy natri.

Thuốc có chứa sorbitol nên báo cho Thầy thuốc biết nếu bạn bị tắc ống mật hoặc suy gan nặng. Bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, galactose, có thể nhuận tràng nhẹ.

Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân phenylketonuria (PKU) – Là một bệnh di truyền hiếm gặp ( hiện nay ở trẻ sơ sinh). Trẻ em bị PKU: não phát triển bất bình thường do cơ thể không phá vỡ phenylalanine (là một thành phân của aspartame ). Đó là lý do tại sao bất kỳ sản phẩm nào chứa aspartame đều có lời cảnh báo “Phenylketonurics: chứa phenylalanine”.

Sử dụng Becolugel-O cho phụ nữ có thai và cho con bú

Theo nguyên tắc chung, nếu bạn mang thai hoặc cho con bú, nên xin ý kiến Bác sĩ hoặc Dược sĩ của bạn trước khi điều trị bằng bất cứ thuốc nào.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:

Thuốc không nên dùng cho phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:

Người ta chưa biết thuốc này có bài tiết qua sữa mẹ hay không.

Ảnh hưởng của Becolugel-O lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể làm giảm sự tập trung và gây ngủ gà, chóng mặt, mệt mỏi. Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.

Tương tác, tương kỵ của Becolugel-O

Báo cho thầy thuốc biết các thuốc bạn đang dùng để tránh tương tác.

  • Tỷ lệ và/hoặc mức độ tái hấp thu ở thận của nhiều thuốc có thể tăng hoặc giảm khi dùng đồng thời với thuốc kháng acid có chứa nhôm. Vì vậỵ, nguyên tắc chung là nên dùng thuốc khoảng 1-2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid, nếu có thể.

Tương tác thuốc trên lâm sàng:

    • Thuốc làm tăng độ tái hấp thu thận của: Acid acetylsalicylic, naproxen, metoprolol, levodopa.
    • Thuốc làm giảm tái hấp thu thận của: Tetracyclin, ciprofloxacin, ofloxacin, acid chenodeoxycholic, natri fluorid, enoxacin, norfloxacin, levothyroxin, các dẫn xuất coumarin.
    • Thuốc làm thay đổi tái hấp thu thận của: Digoxin, captopril, cimetidin, ranitidin, famotidin, theophyllin, propanolol, atenolol, sắt
      sulfat, chlopromazin, isoniazid.

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của Becolugel-O

Trong quá trình sử dụng Becolugel-O thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Thiếu hụt phosphat.
  • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, trướng bụng.
  • Tăng magnesium huyết và suy thận khi dùng liều cao.
  • Nhức đầu, chóng mặt, ngủ gà và mệt mỏi có thể xảy ra tuy hiếm.
  • Khô miệng hoặc rối loạn vị giác, phát ban ở da, liệt do quá mẫn có thể xảy ra tuy hiếm.
  • Khi các triệu chứng này vẫn còn tiếp tục hoặc gia tăng nên dùng các biện pháp thích hợp như là giảm liều hoặc ngưng điều trị và hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc Dược sĩ.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Khi dùng thuốc quá liều đến ngay cơ sở y tế gần nhất, kể cả khi chưa có triệu chứng.

Triệu chứng thường gặp là tiêu chảy đối với người bình thường. Còn ở người suy thận biểu hiện triệu chứng của người ngộ độc magnesium như: khô miệng, ngủ gà, chóng mặt, mệt mỏi, thẫn thờ…

Có thể buồn ngủ, dị cảm, co giật, suy hô hấp do quá mẫn nhưng hiếm xảy ra.

Cách xử trí: Rửa dạ dày và dùng các loại thuốc tẩy xổ trừ thuốc xổ có chứa magnesium.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Becolugel-O là công thức chứa thuốc kháng acid dịch vị và chất gây tê bề mặt (oxethazaine).

Nhôm hydroxyd là thuốc kháng acid tác động chậm dễ gây táo bón, trong khi magnesium hydroxyd là thuốc kháng acid tác động nhanh có tác dụng nhuận tràng nên thường được phối hợp với nhau để giảm tác dụng táo bón của muối nhôm.

Oxethazaine là thuốc gây tê bề mặt thuộc nhóm amid, ức chế chuyên biệt và tạm thời luồng xung động thần kinh từ ngoại biên đến trung ương nên làm mất cảm giác đau ở niêm mạc dạ dày.

Đặc tính dược động học

Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày phản ứng với acid hydrochloric trong dạ dày tạo thành nhôm chlorid và nước. Một phần nhỏ nhôm chlorid hấp thu qua đường tiêu hóa được thải trừ qua thận (ở người chức năng thận bình thường). Phần nhôm hydroxyd còn lại kết hợp với phosphat ở ruột tạo muối nhôm phosphat không tan, một số tạo nên muối cacbonat, muối acid béo, tất cả được thải qua phân.

Magnesium hydroxyd phản ứng với acid hydrochloric trong dạ dày tạo thành magnesium chlorid và nước. Một phần magnesium chlorid được hấp thu và thải qua nước tiểu (ở người thận bình thường). Lượng magnesium hydroxyd còn lại được chuyển hóa ở ruột non được hấp thu không đáng kể.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Becolugel-O

  • Không nên dùng Becolugel-O quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Becolugel-O

Becolugel-O được bào chế dưới dạng dung dịch uống, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, trên mặt hộp thuốc in hình dạ dày, tên sản phẩm màu đen, phía dưới cùng in công ty sản xuất. 2 bên in thành phần, cách bảo quản sản phẩm.

Lý do nên mua Becolugel-O tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Becolugel-O

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 20 gói x 10ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống

Becolugel-O mua ở đâu

Becolugel-O có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Becolugel-O giá bao nhiêu

Becolugel-O có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-22810-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Bến Tre

Địa chỉ: Số 6A3, quốc lộ 60, Phú Tân, Bến Tre, Bến Tre

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)