X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-17064-12
  • (SĐK cũ: VD-17064-12)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Benzina 100
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Cefpodoxim proxetil tương đương 100mg Cefpodoxim
Hàm lượng
  • --
Số quyết định
  • 144/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 07/06/2012
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • --
Quy cách đóng gói
  • hộp 1 vỉ, 2 vỉ x 10 viên nén dài bao phim
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược TW. Mediplantex.
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: ĐC. giao dịch: 358 đường Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội; ĐCSX: 356 Đường Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược TW. Mediplantex.
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: ĐC. giao dịch: 358 đường Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội; ĐCSX: 356 Đường Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

BENZINA 100, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu và da

41 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1, 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu TW. Mediplantex
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-17064-12
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược TW. Mediplantex.
Hoạt chất Cefpodoxim proxetil tương đương 100mg Cefpodoxim
Thành phần

BENZINA 100 chứa cefpodoxim, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp (viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản), viêm phổi cộng đồng, nhiễm lậu cầu cấp chưa biến chứng, nhiễm khuẩn tiết niệu thể nhẹ – vừa, và nhiễm khuẩn da từ nhẹ đến vừa. Là thuốc kê đơn, cần dùng đúng hướng dẫn y tế.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của BENZINA 100

BENZINA 100 Cefpodoxim được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm sau: Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản. Viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng. Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa chưa có biến chứng. Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da từ nhẹ đến vừa.

Thành phần của BENZINA 100

Viên nén dài bao phim Thành phần: mỗi viên có chứa

Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100 mg

Tá dược. Avicel, croscarmelose natri, Talc, Magnesi stearat, aerosil, HPMC, titan dioxyd, PEG 6000 vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng BENZINA 100

Nên uống thuốc ngay sau khi ăn.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Nhiễm khuẩn hô hấp viêm họng, viêm amidan: uống 100 mg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày.

Viêm phổi cấp tính mắc phái tại cộng đồng hoặc cơn cấp tính của viêm phế quản mạn: uống 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.

Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200 mg.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da: 400 mg mỗi 12 giờ trong 7-14 ngày.

Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút) và không phải thẩm tách máu: uống liều thường dùng và chỉ uống 1 lần duy nhất/ngày.

Bệnh nhân dang thẩm tách máu: uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Bệnh nhân xơ gan: không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em dưới 12 tuổi’. Liều dùng phụ thuộc vào cân nạng của trẻ, nên sử dụng các dạng thuốc đặc chê’ cho trẻ em (thuốc bột, siro) để có cách dùng và chia liều cho phù hợp. Trẻ em dưới 8 tuổi không nên dùng dạng bào chế này.

Viêm tai giữa cấp ở trẻ 5 tháng – 12 tuổi: dùng liều 5 mg/kg, tối đa 200 mg/lần, ngày 2 lần; hoặc 10mg/kg tối đa 400mg, ngày 1 lần, uống trong 10 ngày.

Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan thể nhẹ và vừa ớ trẻ 5 tháng-12 tuổi: dùng liều 5mg/kg/lần, tối đa lOOmg/lần, ngày uống 2 lần trong 5-10 ngày.

Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác:

Trẻ dưới 15 ngày tuổi: không nên dùng.

Từ 15 ngày đến 6 tháng tuổi: 8mg/kg/ngày, chia 2 lần.

Từ 6 tháng — 2 tuổi: 40mg/lần, ngày 2 lần.

Từ 3 tuổi — 8 tuổi: 80mg/lần, ngày 2 lần.

Từ 9 — 12 tuổi: lOOmg/lần, ngày 2 lần.

Chống chỉ định

Người mẫn cảm với cefpodoxim proxetil và các thuốc thuộc nhóm cephalosporins khác.

Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Thận trọng

BACTOCIN CAP, điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hô hấp, tiêu hóa
Chỉ định của BACTOCIN CAP Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol...
0₫

Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicilin hoặc các beta lactamase, hoặc có tiền sừ dị ứng, người thiêu năng thận.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai: Các nghiên cứu đã tiến hành ở nhiều loại vật thí nghiệm không cho thấy bất cứ biêu hiện gây quái thai hoặc gây độc cho thai. Tuy vậy cefpodoxim chỉ sử dụng cho người mang thai khi thật sự cần thiết.

Thời kì cho con bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ nồng độ thấp. Tuy nhiên cần tránh dùng thuốc khi đang cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi phải dùng thuốc.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng thận trọng.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời Cefpodoxim với probenecid làm nồng độ thuốc trong huyết tương tăng.

Dùng đồng thời cefpodoxim với các thuốc kháng acid hoặc ức chế H2 làm nồng độ thuốc trong huyết tương giảm khoảng 30%.

Thay đổi các giá trị xét nghiệm: cephalosporins làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.

Tác dụng phụ

Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, ngứa, nổi mày đay, phát ban.

Ít gặp: phán ứng dị ứng: sốt và đau khớp, phản ứng phản vệ; ban đó đa dạng; rối loạn enzym gan, viêm da và vàng da ứ mật tạm thời.

Hiếm gặp: Tăng hoạt động, chóng mặt hoa mắt, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực cơ, tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu, viêm thận kẽ có hồi phục.

Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn
gặp phải trong khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm: buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau thượng vị, tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thấm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm.

Dược Lực Học

Cefpodoxim là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng dùng đường uống. có độ ben vững đối với beta lactamase, có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram (-) và Gram (+). Các VK Gram (-) nhạy cảm với cefpodoxim bao gổm các chủng sinh beta lactamase và không sinh beta lactamase: H. influenzae, E. Col/, Neisseria meningitidis, Nesseria gonorrhoea, Proteus mirabilis, Klebsiella

Các chủng vi khuẩn Gram (+) nhạy cảm bao gồm: Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Streptococcus preumonia, Streptococcus. spp khác,…

Cơ chế tác dụng: cefpodoxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn kết màng ngăn càn sự gắn liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan của thành tê’ bào vi khuẩn.

Dược Động Học

Hấp thu: Sau khi uống Cefpodoxim proxetil được hấp thu và thúy phân nhanh thành Cefpodoxim. Thức ăn làm tăng khả năng hấp thu của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương dạt được sau khi uống 2-3 giờ, sinh khá dụng của cefpodoxim khoảng 50%.

Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 40%.

Thải trừ: thuốc được thải trừ qua thận dưới dạng không biến đổi, khoảng 33% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.

Lý do nên mua BENZINA 100 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng BENZINA 100

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1, 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.

BENZINA 100 mua ở đâu

BENZINA 100 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68 ngách 39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 83 phố Quan Hoa, Phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

BENZINA 100 giá bao nhiêu

BENZINA 100 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-17064-12

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược TW. Mediplantex.

ĐC. giao dịch: 358 đường Giải 356 Đường Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)