Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1, 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | TW. Mediplantex |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-17064-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược TW. Mediplantex. |
| Hoạt chất | Cefpodoxim proxetil tương đương 100mg Cefpodoxim |
| Thành phần | Cefpodoxim proxetil |
BENZINA 100 chứa cefpodoxim, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp (viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản), viêm phổi cộng đồng, nhiễm lậu cầu cấp chưa biến chứng, nhiễm khuẩn tiết niệu thể nhẹ – vừa, và nhiễm khuẩn da từ nhẹ đến vừa. Là thuốc kê đơn, cần dùng đúng hướng dẫn y tế.
BENZINA 100 Cefpodoxim được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm sau: Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản. Viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng. Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa chưa có biến chứng. Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da từ nhẹ đến vừa.
Viên nén dài bao phim Thành phần: mỗi viên có chứa
Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100 mg
Tá dược. Avicel, croscarmelose natri, Talc, Magnesi stearat, aerosil, HPMC, titan dioxyd, PEG 6000 vừa đủ 1 viên.
Nên uống thuốc ngay sau khi ăn.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Nhiễm khuẩn hô hấp viêm họng, viêm amidan: uống 100 mg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày.
Viêm phổi cấp tính mắc phái tại cộng đồng hoặc cơn cấp tính của viêm phế quản mạn: uống 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.
Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200 mg.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.
Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da: 400 mg mỗi 12 giờ trong 7-14 ngày.
Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút) và không phải thẩm tách máu: uống liều thường dùng và chỉ uống 1 lần duy nhất/ngày.
Bệnh nhân dang thẩm tách máu: uống liều thường dùng 3 lần/tuần.
Bệnh nhân xơ gan: không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em dưới 12 tuổi’. Liều dùng phụ thuộc vào cân nạng của trẻ, nên sử dụng các dạng thuốc đặc chê’ cho trẻ em (thuốc bột, siro) để có cách dùng và chia liều cho phù hợp. Trẻ em dưới 8 tuổi không nên dùng dạng bào chế này.
Viêm tai giữa cấp ở trẻ 5 tháng – 12 tuổi: dùng liều 5 mg/kg, tối đa 200 mg/lần, ngày 2 lần; hoặc 10mg/kg tối đa 400mg, ngày 1 lần, uống trong 10 ngày.
Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan thể nhẹ và vừa ớ trẻ 5 tháng-12 tuổi: dùng liều 5mg/kg/lần, tối đa lOOmg/lần, ngày uống 2 lần trong 5-10 ngày.
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác:
Trẻ dưới 15 ngày tuổi: không nên dùng.
Từ 15 ngày đến 6 tháng tuổi: 8mg/kg/ngày, chia 2 lần.
Từ 6 tháng — 2 tuổi: 40mg/lần, ngày 2 lần.
Từ 3 tuổi — 8 tuổi: 80mg/lần, ngày 2 lần.
Từ 9 — 12 tuổi: lOOmg/lần, ngày 2 lần.
Người mẫn cảm với cefpodoxim proxetil và các thuốc thuộc nhóm cephalosporins khác.
Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicilin hoặc các beta lactamase, hoặc có tiền sừ dị ứng, người thiêu năng thận.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Thời kì mang thai: Các nghiên cứu đã tiến hành ở nhiều loại vật thí nghiệm không cho thấy bất cứ biêu hiện gây quái thai hoặc gây độc cho thai. Tuy vậy cefpodoxim chỉ sử dụng cho người mang thai khi thật sự cần thiết.
Thời kì cho con bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ nồng độ thấp. Tuy nhiên cần tránh dùng thuốc khi đang cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi phải dùng thuốc.
Dùng thận trọng.
Dùng đồng thời Cefpodoxim với probenecid làm nồng độ thuốc trong huyết tương tăng.
Dùng đồng thời cefpodoxim với các thuốc kháng acid hoặc ức chế H2 làm nồng độ thuốc trong huyết tương giảm khoảng 30%.
Thay đổi các giá trị xét nghiệm: cephalosporins làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.
Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, ngứa, nổi mày đay, phát ban.
Ít gặp: phán ứng dị ứng: sốt và đau khớp, phản ứng phản vệ; ban đó đa dạng; rối loạn enzym gan, viêm da và vàng da ứ mật tạm thời.
Hiếm gặp: Tăng hoạt động, chóng mặt hoa mắt, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực cơ, tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu, viêm thận kẽ có hồi phục.
Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn
gặp phải trong khi sử dụng thuốc
Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm: buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau thượng vị, tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thấm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm.
Cefpodoxim là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng dùng đường uống. có độ ben vững đối với beta lactamase, có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram (-) và Gram (+). Các VK Gram (-) nhạy cảm với cefpodoxim bao gổm các chủng sinh beta lactamase và không sinh beta lactamase: H. influenzae, E. Col/, Neisseria meningitidis, Nesseria gonorrhoea, Proteus mirabilis, Klebsiella
Các chủng vi khuẩn Gram (+) nhạy cảm bao gồm: Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Streptococcus preumonia, Streptococcus. spp khác,…
Cơ chế tác dụng: cefpodoxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn kết màng ngăn càn sự gắn liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan của thành tê’ bào vi khuẩn.
Hấp thu: Sau khi uống Cefpodoxim proxetil được hấp thu và thúy phân nhanh thành Cefpodoxim. Thức ăn làm tăng khả năng hấp thu của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương dạt được sau khi uống 2-3 giờ, sinh khá dụng của cefpodoxim khoảng 50%.
Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 40%.
Thải trừ: thuốc được thải trừ qua thận dưới dạng không biến đổi, khoảng 33% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1, 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.
BENZINA 100 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
BENZINA 100 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17064-12
Công ty cổ phần dược TW. Mediplantex.
ĐC. giao dịch: 358 đường Giải 356 Đường Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.