Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pháp |
| Quy cách | Tuýp 93g |
| Thương hiệu | Janssen Cilag |
| Chuyên mục | Da liễu |
| Số đăng ký |
VN-9416-09
|
| Nhà sản xuất | JNTL Consumer Health (France) S.A.S. |
| Hoạt chất | Trolamine |
| Thành phần | Trolamine |
Kem trị bỏng Biafine Emulsion được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế với công dụng giúp điều trị phỏng độ 1 và 2 và tất cả các vết thương ngoài da không nhiễm trùng, điều trị đỏ da thứ phát do xạ trị,…
Biafine Emulsion được chỉ định điều trị phỏng độ 1 và 2 và tất cả vết thương ngoài da không nhiễm trùng. Ngoài ra thuốc này còn giúp điều trị đỏ da thứ pháp do xạ trị.
Hoạt chất: Trolamin 0.670g
Tá dược: Ethylen glycol stearat, acid stearic, cetyl palmitat, paraffin rắn, paraffin lỏng, perhydrosqualen, propylen glycol, dầu quả bơ, trolamin alginat và natri alginat, kali sorbat, natri methyl parahydroxybenzoat (E 219), natri propyl parahydroxybenzoat (E 217), hương yerbatone, nước tinh khiết cho 100g nhũ tương.
Thuốc Biafine Emulsion cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc được sử dụng bôi trực tiếp ngoài da.
Phỏng độ 1:
Bôi một lớp nhũ tương dày cho đến khi nhũ tương không còn được hấp thu nữa. Xoa nhẹ để nhũ tương thấm vào da. Lặp lại 2 đến 4 lần một ngày. Trường hợp bị bỏng rộng, cần hỏi ý kiến bác sĩ.
Phỏng độ 2 và các vết thương ngoài da khác:
Cần hỏi ý kiến bác sĩ (xem phần chú ý).
Sau khi rửa vết thương, bôi một lớp nhũ tương dày phủ khắp bề mặt tổn thương và bôi lặp lại để duy trì một lớp nhũ tương thừa trên tổn thương. Nếu cần, phủ một miếng gạc ấm và băng lại.
Không dùng băng hấp thu khô.
Đỏ da thứ phát do xạ trị:
Theo chỉ định của bác sĩ.Thông thường, bôi 2 – 3 lần mỗi ngày, bôi cách đều, xoa nhẹ để nhũ tương thấm vào da.
Nếu có nghi ngờ, đừng ngần ngại hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
CHÚ Ý ĐẶC BIỆT:
Trong trường hợp bỏng có tạo lập bỏng nước hay bỏng rộng, hoặc trường hợp vết thương sâu hay rộng, cần báo cho bác sĩ biết trước khi bôi bất cứ thuốc nào lên tổn thương.
THẬN TRỌNG KHI DÙNG:
Thuốc này không dùng để chống nắng. Không được dùng thuốc này để dưỡng da.
Trường hợp nghi ngờ, đừng do dự hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Nói chung, trong lúc mang thai và cho con bú, nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào.
Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nhằm tránh các tương tác có thể có giữa nhiều thuốc, cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết mọi điều trị khác đang theo.
Như mọi sản phẩm có hoạt tính, thuốc này có thể gây những tác dụng ít nhiều khó chịu ở một số người như:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không có thông tin.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Biafine làm tăng lưu lượng tuần hoàn máu ở da; tăng số lượng đại thực bào tại vết thương; làm giảm nồng độ interleukin – 6 và tăng nồng độ interleukin – 1 là những cytokine đóng vai trò thiết yếu trong việc tái tạo mô.
1 giờ sau khi bôi Biafine, thành phần nước được hấp thu nhanh 3% ở lớp biểu bì, 42% ở lớp bì và 55% ở lớp dưới da (lớp hạ bì).
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 tuýp 93g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: nhũ tương bôi ngoài da.
Biafine Emulsion có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Kem trị bỏng Biafine Emulsion có giá bán trên thị trường hiện nay là: 00.000/ tuýp 93g. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-9416-09
Công ty sản xuất: Janssen Cilag S.A – Domaine de Maigremont – 27100 VAL DE Reuil – Pháp.
Tên và địa chỉ Công ty sở hữu giấy phép lưu hành trên thị trường: Johnson & Johnson Sante Beaute Grance
Địa chỉ: 1, rue Camille Desmoulins – 92130 Issy – Les – Moulineaux – Pháp.
Pháp.