Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Stellapharm |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Thành phần | Bisoprolol fumarate, Hydrochlorothiazid, Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide) |
Thuốc Bisoplus HCT 10/25 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị tăng huyết áp khi sử dụng riêng lẻ bisoprolol fumarate và hydrochlorothiazide không kiểm soát được tốt…
Bisoplus HCT 10/25 là chế phẩm kết hợp của bisoprolol fumarate hàm lượng 10mg và hydrochlorothiazide 25mg trong điều trị tăng huyết áp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên do Công ty TNHH LD Stellapharm nghiên cứu và sản xuất, sử dụng để điều trị tăng huyết áp cho người lớn.
Thuốc Bisoplus HCT 10/25 được chỉ định điều trị tăng huyết áp khi sử dụng riêng lẻ bisoprolol fumarate và hydrochlorothiazide không kiểm soát được tốt.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén bao phim Bisoplus HCT 10/25 có chứa thành phần chính là:
Bisoprolol fumarate………10 mg.
Hydrochlorothiazide……..25 mg.
Tá dược:

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Khi phải dùng liệu pháp kết hợp trong kiểm soát cao huyết áp, đầu tiên liều dùng được điểu chỉnh bằng cách dùng riêng rẽ từng thuốc. Nếu xác định được liều duy trì mục tiêu tương ứng với tỷ lệ trong chế phẩm kết hợp, thì có thể dùngsự kết hợp đã được thiết lập.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Bisoplus HCT 10/25, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tất cả các thiazid nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân đang rối loạn nước và điện giải hoặc người có nguy cơ thay đổi sự cân bằng nước và điện giải.
Thuốc làm tăng glucose huyết và làm nặng thêm hoặc bộc lộ bệnh đái tháo đường.
Các thiazid làm giảm bài tiết calci qua đường tiểu, đôi khi dẫn đến tăng calci huyết nhẹ; thuốc không được dùng cho bệnh nhân đã từng bị tăng calci huyết. Có khả năng thiazide làm nặng thêm hoặc hoạt hóa bệnh lupus ban đỏ hệ thống trên bệnh nhân nhạy cảm.
Thiazid có thể làm tăng nguy cơ phát triển sỏi mật.
Thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng nồng độ cholesterol và triglyceride.
Dùng thận trọng trên bệnh nhân có khoảng dẫn truyền PR kéo dài, dự trữ tim thấp và bệnh tuần hoàn ngoại vi.
Dùng thận trọng bisoprolol trong bệnh co thắt phế quản (ngừng điều trị nếu xảy ra tăng kháng đường thở).
Che dấu triệu chứng hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường.
Các thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng của tăng năng tuyến giáp trên bệnh nhân nhiễm độc tuyến giáp.
Các thiazid có thể thúc đẩy cơn gút trên bệnh nhân nhạy cảm.
Phụ nữ có thai
Các thiazid qua được hàng rào nhau thai và xuất hiện trong máu của dây rốn. Việc dùng thiazid cho phụ nữ có thai yêu cầu cân nhắc lợi ích biết trước với những nguy hại có thể xảy cho thai nhi. Những nguy hại này bao gồm tử vong hoặc vàng da sơ sinh, viêm tụy, chứng giảm tiểu cầu, và có khả năng tác dụng phụ khác xảyra trên người lớn. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ với bisoprolol fumarat và hydroclorothiazid trên phụ nữ có thai. Bisoprolol fumarat và hydroclorothiazid dùng trong thời kỳ mang thai chỉ khi lợi ích tiém nang cao hơn nguy cơ có hại cho thai nhỉ.
Phụ nữ cho con bú
Chưa có thử nghiệm dùng bisoprolol fumarat riêng rẽ hay kết hợp với hydroclorothiazid trên người mẹ đang cho con bú. Các thiazid được bài tiết qua sữa mẹ. Một lượng nhỏ bisoprolol fumarat (2% liều dùng) được phát hiện trong sữa của chuột đang tiết sữa. Do khả năng về phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ đang bú sữa mẹ, nên có quyết định ngưng cho con bú hay ngưng dùng thuốc, và cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Bisoprolol có thể gây buổn ngủ, chóng mặt, và mệt mỏi như tác dụng phụ, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Chưa rõ thông tin, đang cập nhật.
Không tự ý trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Bisoplus HCT 10/25 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, giảm xúc giác, ngủ gà, lo âu/bồn chồn, giảm tập trung/trí nhớ.
Khô miệng.
Nhịp tim chậm, đánh trống ngực và các rối loạn nhịp khác, lạnh đầu chi, mất thăng bằng, hạ huyết áp, đau ngực, suy tim sung huyết, khó thở khi gắng sức.
Dị mộng, mất ngủ, trầm cảm.
Đau dạ dày/thượng vị/bụng, viêm dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm tụy, vàng da (vàng da ứ mật trong gan), viêm tuyến nước bọt, co cứng, kích ứng dạ dày.
Đau cơ/khớp, đau lưng/cổ, co cứng cơ, co giật/run.
Phát ban, chàm, kích ứng da, ngứa, đỏ bừng, đổ mồ hôi, rụng tóc, phù mạch, viêm tróc da, viêm mao mạch da, hồng ban đa dạng gồm hội chứng Stevens-Johnson, viêm tróc da gồm hoại tử biểu bì độc tính.
Rối loạn thị giác, đau mắt/nặng mắt, chảy nước mắt bất thường, ù tai, đau tai, bất thường vị giác.
Gút, tăng glucose huyết, glucose niệu, tăng acid uric huyết.
Hen suyễn/ co thắt phế quản, viêm phế quản, ho, khó thở, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.
Giảm hoạt động tình dục/bất lực, viêm bàng quang, đau quặn thận, suy thận, viêm thận kẽ.
Ban xuất huyết, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tiêu huyết, giảm tiểu cầu.
Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, khó chịu, phù, tăng cân.
Yếu sức.
Nhạy cảm với ánh sáng, mề đay, viêm mạch hoại tử (viêm mạch và viêm mao mạch da), sốt, suy hô hấp gồm viêm phổi và phù phổi.
Mờ mắt thoáng qua, chứng thấy sắc vàng.
Chưa rõ thông tin. Đang cập nhật.
Tuy nhiên, trong trường hợp khẩn cấp, nếu thấy có dấu hiệu bất thường, cần liên hệ tới đường dây nóng 115 hoặc đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có biện pháp xử trí kịp thời.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Bisoplus HCT 10/25 là chế phẩm kết hợp của bisoprolol fumarat và hydroclorothiazid trong điều trị tăng huyết áp. Hiệu quả điều trị tăng huyết áp của các thuốc được cộng lực, hydroclorothiazid làm tăng đáng kể tác động chống tăng huyết áp của bisoprolol fumarat.
Bisoprolol là một thuốc ức chế chọn lọc thụ thể B1 – adrenergic không có hoạt tính ổn định màng đáng kế hạy hoạt tính cường giao cảm nội tại trong khoảng liễu trị liệu. Ở liều thấp, bisoprolol ức chế một cách chọn lọc đáp ứng với kích thích adrenergic bằng cách ức chế cạnh tranh thụ thể B1 – adrenergic ở tim, trong khi đó ít tác động lên thụ thế B1 – adrenergic ở cơ trơn phế quản và mạch máu. Ở liều cao, sự chọn lọc của bisoprolol trên thụ thể B1 – adrenergic thường giảm và sẽ ức chế cạnh tranh thụ thể B1 và B2 -adrenergic.
Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu nhóm benzothiadiazin. Các thiazid tác động trên cơ chế tái hấp thu chất điện giải của ống thận và tặng bài tiết natri và clorid với lượng tương đương. Sự bài tiết natri trong nước tiểu làm mất kali thứ phát.
Bisoprolol fumarat
Bisoprolol được hấp thu hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa và sinh khả dụng đường uống khoảng 90% do thuộc chuyển hóa qua gan lần đầu rất ít. Nồng độ đỉnh trong huyệt tương đạt được sau khi uống từ 2 -4 giờ. Khoảng 30% bisoprolol liên kết với protein huyết tương. Thuốc có thời gian bán thải trọng huyết tương khoảng 10 – 12 giờ. Bisoprolol tan vừa phải trong lipid. Thuốc được chuyển hóa ở gan và được thải trừ qua nước tiểu, khoảng 50% thuốc dưới dạng nguyên vẹn và 50% dưới dạng chất chuyển hóa.
Hydroclorothiazid
Hydroclorothiazid được hấp thu khá nhanh qua đường tiêu hóa. Thuốc có sinh khả dụng khoảng 65 – 70%. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 5 – 15 giờ và ưu tiên gắn kết vào hỗng cầu. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đối. Hydroclorothiazid qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.
Thuốc Bisoplus HCT 10/25 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đựng trong vỉ alu hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + đỏ. Mặt trước của hộp có 1 nửa bên trái màu đỏ, xen kẽ màu trắng, xanh, đỏ đậm, bên phải có in tên thuốc và một số thông tin mô tả thuốc màu đỏ. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: viên nén.
Thuốc Bisoplus HCT 10/25 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Bisoplus HCT 10/25 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: đang cập nhật.
Công ty TNHH LD Stellapharm
Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.