Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Bisoplus HCT 10/25, chỉ định điều trị tăng huyết áp

5.00
287 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Stellapharm
Chuyên mục
Thành phần , ,

Thuốc Bisoplus HCT 10/25 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị tăng huyết áp khi sử dụng riêng lẻ bisoprolol fumarate và hydrochlorothiazide không kiểm soát được tốt…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Bisoplus HCT 10/25 là gì

Bisoplus HCT 10/25 là chế phẩm kết hợp của bisoprolol fumarate hàm lượng 10mg và hydrochlorothiazide 25mg trong điều trị tăng huyết áp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên do Công ty TNHH LD Stellapharm nghiên cứu và sản xuất, sử dụng để điều trị tăng huyết áp cho người lớn.

Chỉ định của Bisoplus HCT 10/25

Thuốc Bisoplus HCT 10/25 được chỉ định điều trị tăng huyết áp khi sử dụng riêng lẻ bisoprolol fumarate và hydrochlorothiazide không kiểm soát được tốt.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Bisoplus HCT 10/25

Mỗi viên nén bao phim Bisoplus HCT 10/25 có chứa thành phần chính là:

Bisoprolol fumarate………10 mg.

Hydrochlorothiazide……..25 mg.

Tá dược:

Bisoplus HCT 10/25, chỉ định điều trị tăng huyết áp
Bisoplus HCT 10/25, chỉ định điều trị tăng huyết áp

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Bisoplus HCT 10/25

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

  • Thuốc được dùng trực tiếp theo đường uống.
  • Nên uống với 1 ly nước vừa đủ vào buổi sáng.

Liều lượng:

Khi phải dùng liệu pháp kết hợp trong kiểm soát cao huyết áp, đầu tiên liều dùng được điểu chỉnh bằng cách dùng riêng rẽ từng thuốc. Nếu xác định được liều duy trì mục tiêu tương ứng với tỷ lệ trong chế phẩm kết hợp, thì có thể dùngsự kết hợp đã được thiết lập.

  • Người lớn: sử dụng 1/2 viên/ngày. Khi cần thiết, liều có thể được tăng lên 1 viên/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan: Nên giảm liều.
  • Trẻ em: Không được khuyến cáo dùng thuốc do chưa có nghiên cứu trên trẻ em

Telmisartan STELLA 40 mg, chỉ định tăng huyết áp, phòng ngừa bệnh tim mạch
Thuốc Telmisartan STELLA 40 mg là gì Telmisartan STELLA 40 mg là thuốc điều trị...
0₫

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Bisoplus HCT 10/25

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy tim chưa được điều trị hoặc suy tim mất bù, sốc tim, blốc xoang nhĩ, blốc nhĩ thất độ 2 hoặc 3, nhịp tim chậm rõ rệt (nhịp tim < 60 nhịp/phút), nhồi máu cơ tim cấp, hen suyễn nặng, suy thận hoặc suy gan nặng, bệnh Addison.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Bisoplus HCT 10/25

Trong quá trình sử dụng Thuốc Bisoplus HCT 10/25, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Tất cả các thiazid nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân đang rối loạn nước và điện giải hoặc người có nguy cơ thay đổi sự cân bằng nước và điện giải.

Thuốc làm tăng glucose huyết và làm nặng thêm hoặc bộc lộ bệnh đái tháo đường.

Các thiazid làm giảm bài tiết calci qua đường tiểu, đôi khi dẫn đến tăng calci huyết nhẹ; thuốc không được dùng cho bệnh nhân đã từng bị tăng calci huyết. Có khả năng thiazide làm nặng thêm hoặc hoạt hóa bệnh lupus ban đỏ hệ thống trên bệnh nhân nhạy cảm.

Thiazid có thể làm tăng nguy cơ phát triển sỏi mật.

Thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng nồng độ cholesterol và triglyceride.

Dùng thận trọng trên bệnh nhân có khoảng dẫn truyền PR kéo dài, dự trữ tim thấp và bệnh tuần hoàn ngoại vi.

Dùng thận trọng bisoprolol trong bệnh co thắt phế quản (ngừng điều trị nếu xảy ra tăng kháng đường thở).

Che dấu triệu chứng hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường.

Các thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng của tăng năng tuyến giáp trên bệnh nhân nhiễm độc tuyến giáp.

Các thiazid có thể thúc đẩy cơn gút trên bệnh nhân nhạy cảm.

Sử dụng thuốc Thuốc Bisoplus HCT 10/25 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Các thiazid qua được hàng rào nhau thai và xuất hiện trong máu của dây rốn. Việc dùng thiazid cho phụ nữ có thai yêu cầu cân nhắc lợi ích biết trước với những nguy hại có thể xảy cho thai nhi. Những nguy hại này bao gồm tử vong hoặc vàng da sơ sinh, viêm tụy, chứng giảm tiểu cầu, và có khả năng tác dụng phụ khác xảyra trên người lớn. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ với bisoprolol fumarat và hydroclorothiazid trên phụ nữ có thai. Bisoprolol fumarat và hydroclorothiazid dùng trong thời kỳ mang thai chỉ khi lợi ích tiém nang cao hơn nguy cơ có hại cho thai nhỉ.

Phụ nữ cho con bú

Chưa có thử nghiệm dùng bisoprolol fumarat riêng rẽ hay kết hợp với hydroclorothiazid trên người mẹ đang cho con bú. Các thiazid được bài tiết qua sữa mẹ. Một lượng nhỏ bisoprolol fumarat (2% liều dùng) được phát hiện trong sữa của chuột đang tiết sữa. Do khả năng về phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ đang bú sữa mẹ, nên có quyết định ngưng cho con bú hay ngưng dùng thuốc, và cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Bisoplus HCT 10/25 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bisoprolol có thể gây buổn ngủ, chóng mặt, và mệt mỏi như tác dụng phụ, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Thuốc Bisoplus HCT 10/25

Chưa rõ thông tin, đang cập nhật.

Không tự ý trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Bisoplus HCT 10/25

Trong quá trình sử dụng Bisoplus HCT 10/25 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, giảm xúc giác, ngủ gà, lo âu/bồn chồn, giảm tập trung/trí nhớ.

Khô miệng.

Nhịp tim chậm, đánh trống ngực và các rối loạn nhịp khác, lạnh đầu chi, mất thăng bằng, hạ huyết áp, đau ngực, suy tim sung huyết, khó thở khi gắng sức.

Dị mộng, mất ngủ, trầm cảm.

Đau dạ dày/thượng vị/bụng, viêm dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm tụy, vàng da (vàng da ứ mật trong gan), viêm tuyến nước bọt, co cứng, kích ứng dạ dày.

Đau cơ/khớp, đau lưng/cổ, co cứng cơ, co giật/run.

Phát ban, chàm, kích ứng da, ngứa, đỏ bừng, đổ mồ hôi, rụng tóc, phù mạch, viêm tróc da, viêm mao mạch da, hồng ban đa dạng gồm hội chứng Stevens-Johnson, viêm tróc da gồm hoại tử biểu bì độc tính.

Rối loạn thị giác, đau mắt/nặng mắt, chảy nước mắt bất thường, ù tai, đau tai, bất thường vị giác.

Gút, tăng glucose huyết, glucose niệu, tăng acid uric huyết.

Hen suyễn/ co thắt phế quản, viêm phế quản, ho, khó thở, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.

Giảm hoạt động tình dục/bất lực, viêm bàng quang, đau quặn thận, suy thận, viêm thận kẽ.

Ban xuất huyết, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tiêu huyết, giảm tiểu cầu.

Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, khó chịu, phù, tăng cân.

Yếu sức.

Nhạy cảm với ánh sáng, mề đay, viêm mạch hoại tử (viêm mạch và viêm mao mạch da), sốt, suy hô hấp gồm viêm phổi và phù phổi.

Mờ mắt thoáng qua, chứng thấy sắc vàng.

Quá liều và cách xử trí

Chưa rõ thông tin. Đang cập nhật.

Tuy nhiên, trong trường hợp khẩn cấp, nếu thấy có dấu hiệu bất thường, cần liên hệ tới đường dây nóng 115 hoặc đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có biện pháp xử trí kịp thời.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Bisoplus HCT 10/25 là chế phẩm kết hợp của bisoprolol fumarat và hydroclorothiazid trong điều trị tăng huyết áp. Hiệu quả điều trị tăng huyết áp của các thuốc được cộng lực, hydroclorothiazid làm tăng đáng kể tác động chống tăng huyết áp của bisoprolol fumarat.

Bisoprolol là một thuốc ức chế chọn lọc thụ thể B1 – adrenergic không có hoạt tính ổn định màng đáng kế hạy hoạt tính cường giao cảm nội tại trong khoảng liễu trị liệu. Ở liều thấp, bisoprolol ức chế một cách chọn lọc đáp ứng với kích thích adrenergic bằng cách ức chế cạnh tranh thụ thể B1 – adrenergic ở tim, trong khi đó ít tác động lên thụ thế B1 – adrenergic ở cơ trơn phế quản và mạch máu. Ở liều cao, sự chọn lọc của bisoprolol trên thụ thể B1 – adrenergic thường giảm và sẽ ức chế cạnh tranh thụ thể B1 và B2 -adrenergic.

Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu nhóm benzothiadiazin. Các thiazid tác động trên cơ chế tái hấp thu chất điện giải của ống thận và tặng bài tiết natri và clorid với lượng tương đương. Sự bài tiết natri trong nước tiểu làm mất kali thứ phát.

Đặc tính dược động học

Bisoprolol fumarat

Bisoprolol được hấp thu hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa và sinh khả dụng đường uống khoảng 90% do thuộc chuyển hóa qua gan lần đầu rất ít. Nồng độ đỉnh trong huyệt tương đạt được sau khi uống từ 2 -4 giờ. Khoảng 30% bisoprolol liên kết với protein huyết tương. Thuốc có thời gian bán thải trọng huyết tương khoảng 10 – 12 giờ. Bisoprolol tan vừa phải trong lipid. Thuốc được chuyển hóa ở gan và được thải trừ qua nước tiểu, khoảng 50% thuốc dưới dạng nguyên vẹn và 50% dưới dạng chất chuyển hóa.

Hydroclorothiazid

Hydroclorothiazid được hấp thu khá nhanh qua đường tiêu hóa. Thuốc có sinh khả dụng khoảng 65 – 70%. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 5 – 15 giờ và ưu tiên gắn kết vào hỗng cầu. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đối. Hydroclorothiazid qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Bisoplus HCT 10/25

  • Không nên dùng Thuốc Bisoplus HCT 10/25 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Bisoplus HCT 10/25

Thuốc Bisoplus HCT 10/25 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đựng trong vỉ alu hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + đỏ. Mặt trước của hộp có 1 nửa bên trái màu đỏ, xen kẽ màu trắng, xanh, đỏ đậm, bên phải có in tên thuốc và một số thông tin mô tả thuốc màu đỏ. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Bisoplus HCT 10/25 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Bisoplus HCT 10/25

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: viên nén.

Thuốc Bisoplus HCT 10/25 mua ở đâu

Thuốc Bisoplus HCT 10/25 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Bisoplus HCT 10/25 giá bao nhiêu

Thuốc Bisoplus HCT 10/25 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: đang cập nhật.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH LD Stellapharm

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)