Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Bồ Đào Nha |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 8 viên |
| Thương hiệu | Bluepharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-20916-18
|
| Nhà sản xuất | Bluepharma- Indústria Farmacêutica, S.A. |
| Hoạt chất | Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin HCl) |
| Thành phần | Ciprofloxacin |
Bloci 750mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị cho các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng ciprofloxacin.
Bloci 750mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà kháng sinh thông thường không có tác dụng bao gồm bệnh thương hàn, ỉa chảy ở khách du lịch, nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm khuẩn huyết, người suy giảm miễn dịch), dự phòng bệnh não mô cầu, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và cấu trúc da; riêng đối với đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, do nguy cơ phản ứng có hại nghiêm trọng của fluoroquinolon, thuốc chỉ nên sử dụng khi không có lựa chọn điều trị thay thế khác.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Bloci 750mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chat: Ciprofloxacin Hydrochloride: 873mg
(Tương đương 750mg Ciprofloxacin).
Tá dược: Lactose anhydrous, Povidon, Sodium starch glycolat (Type A), Sodium stearyl fumarat, Opadry Y -1-7000 White.
Bloci 750mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Muốn thuốc hấp thụ nhanh, nên uống thuốc 2 giờ sau bữa ăn. Người bệnh cần được dặn uống nhiều nước và không uống thuốc chống toan dạ dày trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc.
Thời gian điều trị tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và cần được xác định tùy theo đáp ứng lâm sàng và vi sinh vật của người bệnh. Với đa số nhiễm khuẩn, việc điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi người bệnh không còn triệu chứng. Thời gian điều trị thông thường là 1 – 2 tuần, nhưng với các nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng, có thể phải điều trị dài ngày hơn. Điều trị ciprofloxacin có thể cần phải tiếp tục trong 4-6 tuần hoặc lâu hơn trong các nhiễm khuẩn xương và khớp, ia chảy nhiễm khuẩn thường điều trị trong 3-7 ngày hoặc có thể ngắn hơn
Nhiễm khuẩn bệnh viện nặng, nhiễm khuẩn huyết, điều trị nhiễm khuẩn ở người bị bệnh suy giảm miễn dịch: 750 mg X 2 lần/ngày
Cần phải giảm liều ở người suy giảm chức năng thận hay chức năng gan. Trong trường họp người bị suy chức năng thận, nếu dùng liều thấp thì không cần giảm liều, nếu dùng liều cao thì phải điều chỉnh dựa vào độ thanh thải creatinin, hoặc nồng độ creatinin trong huyết thanh
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1,73 m2) | Gợi ý điều chỉnh liều lượng |
| 31-60 (creatinin huyết thanh: 120 – 170 micromol/lít) | Liều > 750 mg X 2 lần/ngày nên giảm xuống còn 500 mg X 2 lần/ngày |
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Bloci 750mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cytochrome P450:
Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng thuốc trong trường họp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh/khác thay thế, buộc phải dùng tới fluoroquinolon
Thời kỳ cho con bú: Không dùng thuốc cho người cho con bú, vì ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng ciprofloxacin thi phải ngừng cho con bú
Nên cảnh báo cho bệnh nhân biết rằng ciprofloxacin có thể gây chóng mặt hay choáng váng và nên xác định tính nhạy cảm của cá nhân họ với các tác dụng ngoại ý này trước khi lái xe hay vận hành máy móc. Rượu có thể làm gia tăng tác dụng này
Trong quá trình sử dụng Bloci 750mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
chủ yếu gây tác dụng phụ lên dạ dày – ruột, thần kinh trung ương và da
Thường gặp, ADR>l/100:
Ít gặp l/1000<ADR<l/100
Hiếm gặp ADR<l/1000
Trong các trường hợp quá liều, nặng và cấp tính, một số trường hợp độc tính trên thận có hồi phục đã được báo cáo. Neu đã uống một liều lớn, thì cần xem xét để áp dụng những biện pháp sau : gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu, cần theo dõi người bệnh cẩn thận và điều trị hỗ trợ ví dụ như truyền bù đủ dịch.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA – gyrase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng.
Phổ kháng khuẩn:
Vi khuẩn Gram âm:
Ciprofloxacin có phổ kháng khuẩn rất rộng, bao gồm phần lớn các mầm bệnh quan trọng. Phần lớn các vi khuẩn Gram âm. Tác dụng in vitro của ciprofloxacin với hầu hết các chủng vi khuẩn nhạy cảm tương tự hoặc hơi mạnh hơn ofloxacin và mạnh gấp 2 lần norfloxacin.
Vi khuân gram âm ưa khí: Ciprofloxacin có tác dụng in vitro với chủng enterobacteriaceae bao gồm Escherichia coli và Citrobacter, Pseudomonas và Enterobacter , Klebsiella Proteus, Providencia , Salmonella, Shigella, Serratia, và Yersinia spp. cũng có tác dụng với Pseudomonas aeruginosa và Neisseria gonorrhoeae, H.influenzae, Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis) và N.meginingitidỉs. Những vi khuẩn gram âm ưa khí khác cũng nhạy cảm với ciprofloxacin như Gardnerella vaginalis, Helicobacter pylori, Legionella spp, Pasteurella multocida và Vibrio spp.
Ciprofloxacin cũng có hoạt tính thay đổi với Acinetobacter spp., Brucella melitensis NĨL Campylobacter spp.
Các vi khuẩn gây bệnh đường ruột như Salmonella, Shigella, Yersina và Vibrio cholerae thường nhạy cảm cao. Tuy nhiên, với việc sử dụng ngày càng nhiều và lạm dụng thuốc, đã có báo cáa về tăng tỷ lệ kháng thuốc của Salmonella.
Các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp như Haemophilus và Legionella thường nhạy cảm, Mycoplasma và Chlamydia chì nhạy cảm vừa phải với thuốc.
Neisseria thường rất nhạy cảm với thuốc.
Vi khuẩn Gram dương ưa khí: Ciprofloxacin có tác dụng với staphylococci, bao gồm cả chủng sinh penicilinase và không sinh penicilinase, một số MRSA; streptococci, riêng streptococcus pneumoniae và enterococci kém nhạy cảm.
Vi khuẩn gram dương khác nhạy cảm in vitro với ciprofloxacin là Bacillus spp.; ciprofloxacin có hoạt tính thay đổi với Corynebacterium spp.
Nói chung các vi khuẩn Gram dương (các chủng Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus, Listeria monocytogenes…) kém nhạy cảm hơn.
Ciprofloxacin không có tác dụng trên phần lớn các vi khuẩn ky khí.
Hầu hết các vi khuẩn ky khí bao gồm Bacteroides fragillis và Clostridium difficile kháng ciprofloxacin, mặc dù một số chủng khác của Clostridium spp. có thể còn nhạy cảm.
Ciprofloxacin cũng có một vài tác dụng chống lại Mycobacteria, Mycoplasma, Rickettsia, Chlamydia trachomatis và Ưreaplasma urealyticum
Do cơ chế tác dụng đặc biệt của thuốc nên ciprofloxacin không có tác dụng chéo với các thuốc kháng sinh khác như aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicilin…
Kháng thuốc:
Xảy ra ở mức độ khác nhau trên các vùng miền theo phân bố địa lý. Kháng thuốc phát triển trong quá trinh điêu trị với ciprofloxacin đã được báo cáo liên quan tới MRSA, Ps. Aeruginosa, E.coli, Klebsiella pneumoniae, c. jejuni, N. gonorrhoeae và Str. Pneumoniae. Kháng ciprofloxacin thường qua trung gian nhiễm sắc thể, mặc dù kháng qua trung gian plasmid đã được ghi nhận.
Theo báo cáo của Chương trình giám sát quốc gia của Việt Nam về tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp (1997) và thông tin số 4 năm 1999, thì ciprofloxacin vẫn có tác dụng cao đối với Salmonella typhi (100%), Shigella flexneri (100%). Các vi khuẩn đang tăng kháng ciprofloxacin gồm có Staphylococcus aureus kháng ciprofloxacin với tỉ lệ 20,6%, Escherichia coli kháng ciprofloxacin với tỉ lệ 27,8% và 5. pneumoniae kháng ciprofloxacin với tỉ lệ 30%. Tình hình kháng kháng sinh ở các tỉnh phía nam có cao hơn các tỉnh phía bắc. Việc sử dụng ciprofloxacin cần phải thận trọng, có chỉ định đúng, vì kháng ciprofloxacin cũng giống như kháng các thuốc kháng sinh khác là một vấn đề ngày càng thường gặp
Ciprofloxacin hấp thu nhanh và dễ dàng ờ ống tiêu hoá. Sau khi uống, nồng độ tối đa của ciprofloxacin trong máu xuất hiện sau 1 -2giờ với khả dụng sinh học tuyệt đối là 70%-80%. Với liều 750mg nồng độ tối đa trung bình trong huyết thanh là 4.3mg/h’t. Nửa đời trong huyết tương là khoảng 3,5- 4,5 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường, thời gian này kéo dài hơn ở người bệnh suy chức năng thận và người cao tuổi. được phân bố rộng khắp và có nồng độ cao ờ nhưng nơi bị nhiễm khuẩn (như các dịch cơ thể, các mô), nói chung thuốc dễ ngấm vào các mô. Nồng độ trong mô thường cao hơn nồng độ trong huyết thanh, đặc biệt là ở các nhu mô, cơ, mật và tuyến tiền liệt.
Chuyển hóa: các chất chuyển hóa: ít nhất có 4 chất chuyển hóa hoạt động đã được xác định. Oxociprofloxacin xuất hiện chủ yếu trong nước tiểu và sulfociprofloxacin là chất chuyển hóa chính theo đường phân.
Khoảng 40-50% liều uống đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Các đường đào thải khác là chuyển hoá ở gan, bài xuất qua mật và thải qua niêm mạc vào trong lòng ruột. được đào thải hết trong vòng 24 giờ.
Bloci 750mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình thuôn dài, lồi hai mặt, màu trắng ngà. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, cách bảo quản sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 8 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Bloci 750mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Bloci 750mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20916-18
Bluepharma- Indústria Farmacêutica, S.A.
São Martinho do Bispo, 3045-016 Coimbra, Portugal
Portugal
Không hiển thị thông báo này lần sau.