X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 560115012725
  • (SĐK cũ: VN-20916-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/01/2030
Tên thuốc
  • Bloci 750
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin HCl)
Hàm lượng
  • 750mg
Số quyết định
  • 64/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/01/2025
Đợt cấp
  • 124,2
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 8 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Bluepharma – Indústria Farmacêutica, S.A.
  • Nước: Portugal
  • Địa chỉ: São Martinho do Bispo, Coimbra, 3045-016
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Bluepharma- Indústria Farmacêutica, S.A.
  • Nước: Portugal
  • Địa chỉ: São Martinho do Bispo, 3045-016 Coimbra
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Bloci 750mg, Điều Trị Nhiễm Khuẩn Nặng

142 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Bồ Đào Nha
Quy cách Hộp 2 vỉ x 8 viên
Thương hiệu Bluepharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-20916-18
Nhà sản xuất Bluepharma- Indústria Farmacêutica, S.A.
Hoạt chất Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin HCl)
Thành phần

Bloci 750mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị cho các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng ciprofloxacin.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Bloci 750mg

Bloci 750mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà kháng sinh thông thường không có tác dụng bao gồm bệnh thương hàn, ỉa chảy ở khách du lịch, nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm khuẩn huyết, người suy giảm miễn dịch), dự phòng bệnh não mô cầu, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và cấu trúc da; riêng đối với đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, do nguy cơ phản ứng có hại nghiêm trọng của fluoroquinolon, thuốc chỉ nên sử dụng khi không có lựa chọn điều trị thay thế khác.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Bloci 750mg

Bloci 750mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chat: Ciprofloxacin Hydrochloride: 873mg

(Tương đương 750mg Ciprofloxacin).

Tá dược: Lactose anhydrous, Povidon, Sodium starch glycolat (Type A), Sodium stearyl fumarat, Opadry Y -1-7000 White.

Hướng dẫn sử dụng Bloci 750mg

 Bloci 750mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

dùng theo đường uống

Liều dùng

Muốn thuốc hấp thụ nhanh, nên uống thuốc 2 giờ sau bữa ăn. Người bệnh cần được dặn uống nhiều nước và không uống thuốc chống toan dạ dày trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc.

Thời gian điều trị tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và cần được xác định tùy theo đáp ứng lâm sàng và vi sinh vật của người bệnh. Với đa số nhiễm khuẩn, việc điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi người bệnh không còn triệu chứng. Thời gian điều trị thông thường là 1 – 2 tuần, nhưng với các nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng, có thể phải điều trị dài ngày hơn. Điều trị ciprofloxacin có thể cần phải tiếp tục trong 4-6 tuần hoặc lâu hơn trong các nhiễm khuẩn xương và khớp, ia chảy nhiễm khuẩn thường điều trị trong 3-7 ngày hoặc có thể ngắn hơn

Nhiễm khuẩn bệnh viện nặng, nhiễm khuẩn huyết, điều trị nhiễm khuẩn ở người bị bệnh suy giảm miễn dịch: 750 mg X 2 lần/ngày

Cần phải giảm liều ở người suy giảm chức năng thận hay chức năng gan. Trong trường họp người bị suy chức năng thận, nếu dùng liều thấp thì không cần giảm liều, nếu dùng liều cao thì phải điều chỉnh dựa vào độ thanh thải creatinin, hoặc nồng độ creatinin trong huyết thanh

Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1,73 m2) Gợi ý điều chỉnh liều lượng
31-60 (creatinin huyết thanh: 120 – 170 micromol/lít) Liều > 750 mg X 2 lần/ngày nên giảm xuống còn 500 mg X 2 lần/ngày
  • Bệnh thương hàn: uống 750mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7-14 ngày
  • Ỉa chảy ở khách du lịch: Bệnh nhẹ: một liều 750mg
  • Nhiễm khuẩn xương khớp: 750mg/lần, 2 lần/ngày, trong 4-6 tuần.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, cấu trúc da: uống 750mg/lần, hai lần trong ngày, trong 7-14 ngày
  • Trẻ em: hàm lượng của thuốc không phù hợp dùng cho trẻ em

Chống chỉ định sử dụng Bloci 750mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin và các thuốc liên quan như acid nalidixic và các quinolone khác. Không được dùng ciprofloxacin cho người mang thai và thời kỳ cho con bú, trừ khi buộc phải dùng

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Bloci 750mg

Augxicine 625mg, Điều Trị Nhiễm Khuẩn Hô Hấp, Tiết Niệu, Da
Công dụng – chỉ định của Augxicine 625mg Augxicine 625mg được chỉ định điều trị...
0₫

Trong quá trình sử dụng  Bloci 750mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Cần thận trọng khi dùng ciprofloxacin đối với người có tiền sử động kinh hay rối loạn thần kinh trung ương, người bị suy chức năng gan hay chức năng thận, người thiếu glucose 6 phosphate dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.
  • Hạn chế dùng ciprofloxacin cho trẻ nhỏ và trẻ đang lớn (trên thực nghiệm, thuốc có thể gây thoái hỏa sụn ở các khóp chịu trọng lực).
  • Phải thận trọng dùng cho người cao tuổi vì tăng nguy cơ có khoảng QT kéo dài.
  • Dùng ciprofloxacin dài ngày có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá Ifiức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích theo kháng sinh đồ. ‘
  • Ciprofloxacin có thể làm cho các xét nghiệm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis bị âm tính.
  • Ciprofloxacin có thể gây hoa mắt chóng mặt, đầu óc quay cuồng, ảnh hưởng đến việc điều khiển xe cộ hay vận hành máy móc.
  • Nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời khi nắng gắt và đèn chiếu sáng có công suất lớn khi điều trị với ciprofloxacin.
  • Tránh sử dụng hoặc sử dụng thận trọng với người bệnh có khoảng thời gian QT kéo dài hoặc các yếu tố nguy cơ liên quan như rối loạn điện giải không kiểm soát được, nhịp tim chậm, bệnh tim đã có từ trước.
  • Cần hạn chế dùng cafein nếu xảy ra rối loạn nhịp tim và kích thích thần kinh quá mức
  • Hệ tiêu hóa: trong trường họp tiêu chảy nặng hoặc kéo dài trong hoặc sau khi điều trị, cần tham khảo bác sĩ do triệu chứng này có thể che dấu 1 bệnh lý đường tiêu hóa nghiêm trọng (viêm đại tràng giả mạc đe dọa sinh mạng có thể gây từ vong) cần được điều trị ngay. Trong trường hợp này phải ngưng ciprofloxacin và tiến hành điều trị thích hợp. Chống chỉ định dùng những thuốc ức chế nhu động ruột. Có thể gia tăng tạm thời transaminase, phosphatase kiềm hoặc vàng da ứ mật, đặc biệt ờ những bệnh nhân có tổn thương gan trước đó. Hệ thần kinh: Ở những bệnh nhân động kinh và bị rối loạn thần kinh trung ương trước đỏ (ví dụ ngưỡng động kinh thấp, tiền căn động kinh, giảm lưu lượng máu não, cấu trúc não bị tổn thương hoặc đột quỵ), chỉ dùng ciprofloxacin khi đã cân nhắc lợi hại giữa tác dụng cải thiện của thuốc và nguy cơ do những bệnh nhân này có thể bị nguy hiểm vì những tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương.
  • Trong vài trường hợp, phản ứng ở hệ thần kinh trung ương xảy ra ngay khi dùng ciprofloxacin lần đầu tiên. Một số hiếm trường hợp, trầm cảm hoặc rối loạn tâm thần có thể tiến triển đến gây hành vi nguy hiểm cho bản thân. Trong những trường hợp này, phải ngưng ngay ciprofloxacin.

Cytochrome P450:

  • Ciprofloxacin gây ức chế ở mức độ vừa phải enzym CYP 450 1A2. cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc khác cùng chuyển hoá qua hệ thống enzym (như theophylline, methylxantines, caffeine, duloxetine clozapine). Nồng độ các thuốc này trong huyết thanh và các tác dụng phụ đặc trưng của thuốc có thể tăng lên do tác dụng ức chế chuyển hoá, đào thải của Ciprofloxacin.
  • Hạn chế dùng ciprofloxacin cho trẻ nhỏ và trẻ đang lớn (trên thực nghiệm, thuốc có gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu trọng lực).
  • Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương
  • Các kháng sinh nhóm flouroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp phản ứng có hại trên ò
  • Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm ílouroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến ílouroquinolon.

Sử dụng Bloci 750mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng thuốc trong trường họp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh/khác thay thế, buộc phải dùng tới fluoroquinolon

Thời kỳ cho con bú: Không dùng thuốc cho người cho con bú, vì ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng ciprofloxacin thi phải ngừng cho con bú

Ảnh hưởng của Bloci 750mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nên cảnh báo cho bệnh nhân biết rằng ciprofloxacin có thể gây chóng mặt hay choáng váng và nên xác định tính nhạy cảm của cá nhân họ với các tác dụng ngoại ý này trước khi lái xe hay vận hành máy móc. Rượu có thể làm gia tăng tác dụng này

Tương tác, tương kỵ của Bloci 750mg

  • Dùng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid (ibuprofen, indomethacin..) sẽ làm tăng tác dụng phụ của ciprofloxacin. Dùng đồng thời với thuốc chống toan có nhôm và magnesi sẽ làm giảm nồng độ trong huyết thanh và làm giảm khả dụng sinh học của ciprofloxacin. Không nên uống đồng thời ciprofloxacin với thuốc chống toan, cống thuốc xa nhau (nên uống thuốc chống toan 2- 4 giờ trước khi uống ciprofloxacin) tuy cách này cũng không giải quyết triệt để được vấn đề.
  • Uống đồng thời sucralfat sẽ làm giảm hấp thu ciprofloxacin một cách đáng kể. Nên cho uống kháng sinh 2-6 giờ trước khi uống sucralfat.
  • Độ hấp thụ ciprofloxacin có thể bị giảm đi một nửa nếu dùng đồng thời một số thuốc gây độc tế bào (cyclophosphamid, vincristin, doxorubicin, cytosin arabinosid, mitozantron).
  • Warfarin phối hợp với ciprofloxacin có thể gây hạ prothrombin, cần kiểm tra thường xuyên prothrombin huyết và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu.
  • Nếu dùng đồng thời didanosin, thì nồng độ ciprofloxacin bị giảm đi đáng kể. Nên uống ciprofloxacin trước khi dùng didanosin 2 giờ hoặc sau khi dùng didanosin 6 giờ.
  • Các chế phẩm có sắt (íìimarat, gluconat, sulfat) làm giảm đáng kể sự hấp thu ciprofloxacin ờ ruột. Các chế phẩm có kẽm ảnh hường ít hon. Tránh dùng đồng thời ciprofloxacin với các chế phẩm có sắt hoặc kẽm hay uống các thứ thuốc này càng xa nhau càng tốt.
  • Uống ciprofloxacin đồng thời với theophylin có thể làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh, gây ra các tác dụng phụ cùa theophylin. cần kiểm tra nồng độ theophylin trong máu, và có thể làm giảm liều theophylin nếu buộc phải dùng 2 loại thuốc.
  • Ciprofloxacin và ciclosporin dùng đồng thời có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra creatinin huyết mỗi tuần hai lần.
  • Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài tiết ở ống thận, do đó làm giảm đào thải thuốc qua nước tiểu.
  • Các thuốc chống loạn nhịp loại IA hoặc loại 111 :
  • Cần thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin cùng với các thuốc chống loạn nhịp loại 1A hoặc III vi ciprofloxacin có thể có ảnh hưởng đối với khoảng QT.

Tác dụng phụ của thuốc Bloci 750mg

Trong quá trình sử dụng Bloci 750mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

chủ yếu gây tác dụng phụ lên dạ dày – ruột, thần kinh trung ương và da

Thường gặp, ADR>l/100:

  • Chuyển hóa: Tăng tạm thời nồng độ các transaminase
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.

Ít gặp l/1000<ADR<l/100

  • Toàn thân: Nhức đầu, sốt do thuốc
  • Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa /
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu
  • Tim mạch: nhịp tim nhanh.
  • Thần kinh trung ương: kích động
  • Cơ xương: đau ở các khớp, xưng khớp
  • Da: nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông
  • Chuyển hóa: tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu.

Hiếm gặp ADR<l/1000

  • Toàn thân: phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ.
  • Gan: đã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng da ứ mật
  • Máu: Thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin.
  • Thần kinh trung ương: Cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ. Tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả.
  • Tiết niệu sinh dục: có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kê.
  • Da: hội chứng da-niêm mạc, viêm mạch, hội chúng Lyell, ban đỏ da thành nốt, ban đỏ da dạng tiết dịch.
  • Cơ: đau cơ, viêm gân (gân gót) và mô bao quanh. Có một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid.
  • Khác: nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản.

Quá liều và cách xử trí

Trong các trường hợp quá liều, nặng và cấp tính, một số trường hợp độc tính trên thận có hồi phục đã được báo cáo. Neu đã uống một liều lớn, thì cần xem xét để áp dụng những biện pháp sau : gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu, cần theo dõi người bệnh cẩn thận và điều trị hỗ trợ ví dụ như truyền bù đủ dịch.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA – gyrase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng.

Phổ kháng khuẩn:

Vi khuẩn Gram âm:

Ciprofloxacin có phổ kháng khuẩn rất rộng, bao gồm phần lớn các mầm bệnh quan trọng. Phần lớn các vi khuẩn Gram âm. Tác dụng in vitro của ciprofloxacin với hầu hết các chủng vi khuẩn nhạy cảm tương tự hoặc hơi mạnh hơn ofloxacin và mạnh gấp 2 lần norfloxacin.

Vi khuân gram âm ưa khí: Ciprofloxacin có tác dụng in vitro với chủng enterobacteriaceae bao gồm Escherichia coli và Citrobacter, Pseudomonas và Enterobacter , Klebsiella Proteus, Providencia , Salmonella, Shigella, Serratia, và Yersinia spp. cũng có tác dụng với Pseudomonas aeruginosa và Neisseria gonorrhoeae, H.influenzae, Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis) và N.meginingitidỉs. Những vi khuẩn gram âm ưa khí khác cũng nhạy cảm với ciprofloxacin như Gardnerella vaginalis, Helicobacter pylori, Legionella spp, Pasteurella multocida và Vibrio spp.

Ciprofloxacin cũng có hoạt tính thay đổi với Acinetobacter spp., Brucella melitensis NĨL Campylobacter spp.

Các vi khuẩn gây bệnh đường ruột như Salmonella, Shigella, Yersina và Vibrio cholerae thường nhạy cảm cao. Tuy nhiên, với việc sử dụng ngày càng nhiều và lạm dụng thuốc, đã có báo cáa về tăng tỷ lệ kháng thuốc của Salmonella.

Các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp như Haemophilus và Legionella thường nhạy cảm, Mycoplasma và Chlamydia chì nhạy cảm vừa phải với thuốc.

Neisseria thường rất nhạy cảm với thuốc.

Vi khuẩn Gram dương ưa khí: Ciprofloxacin có tác dụng với staphylococci, bao gồm cả chủng sinh penicilinase và không sinh penicilinase, một số MRSA; streptococci, riêng streptococcus pneumoniae và enterococci kém nhạy cảm.

Vi khuẩn gram dương khác nhạy cảm in vitro với ciprofloxacin là Bacillus spp.; ciprofloxacin có hoạt tính thay đổi với Corynebacterium spp.

Nói chung các vi khuẩn Gram dương (các chủng Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus, Listeria monocytogenes…) kém nhạy cảm hơn.

Ciprofloxacin không có tác dụng trên phần lớn các vi khuẩn ky khí.

Hầu hết các vi khuẩn ky khí bao gồm Bacteroides fragillis và Clostridium difficile kháng ciprofloxacin, mặc dù một số chủng khác của Clostridium spp. có thể còn nhạy cảm.

Ciprofloxacin cũng có một vài tác dụng chống lại Mycobacteria, Mycoplasma, Rickettsia, Chlamydia trachomatis và Ưreaplasma urealyticum

Do cơ chế tác dụng đặc biệt của thuốc nên ciprofloxacin không có tác dụng chéo với các thuốc kháng sinh khác như aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicilin…

Kháng thuốc:

Xảy ra ở mức độ khác nhau trên các vùng miền theo phân bố địa lý. Kháng thuốc phát triển trong quá trinh điêu trị với ciprofloxacin đã được báo cáo liên quan tới MRSA, Ps. Aeruginosa, E.coli, Klebsiella pneumoniae, c. jejuni, N. gonorrhoeae và Str. Pneumoniae. Kháng ciprofloxacin thường qua trung gian nhiễm sắc thể, mặc dù kháng qua trung gian plasmid đã được ghi nhận.

Theo báo cáo của Chương trình giám sát quốc gia của Việt Nam về tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp (1997) và thông tin số 4 năm 1999, thì ciprofloxacin vẫn có tác dụng cao đối với Salmonella typhi (100%), Shigella flexneri (100%). Các vi khuẩn đang tăng kháng ciprofloxacin gồm có Staphylococcus aureus kháng ciprofloxacin với tỉ lệ 20,6%, Escherichia coli kháng ciprofloxacin với tỉ lệ 27,8% và 5. pneumoniae kháng ciprofloxacin với tỉ lệ 30%. Tình hình kháng kháng sinh ở các tỉnh phía nam có cao hơn các tỉnh phía bắc. Việc sử dụng ciprofloxacin cần phải thận trọng, có chỉ định đúng, vì kháng ciprofloxacin cũng giống như kháng các thuốc kháng sinh khác là một vấn đề ngày càng thường gặp

Đặc tính dược động học

Ciprofloxacin hấp thu nhanh và dễ dàng ờ ống tiêu hoá. Sau khi uống, nồng độ tối đa của ciprofloxacin trong máu xuất hiện sau 1 -2giờ với khả dụng sinh học tuyệt đối là 70%-80%. Với liều 750mg nồng độ tối đa trung bình trong huyết thanh là 4.3mg/h’t. Nửa đời trong huyết tương là khoảng 3,5- 4,5 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường, thời gian này kéo dài hơn ở người bệnh suy chức năng thận và người cao tuổi. được phân bố rộng khắp và có nồng độ cao ờ nhưng nơi bị nhiễm khuẩn (như các dịch cơ thể, các mô), nói chung thuốc dễ ngấm vào các mô. Nồng độ trong mô thường cao hơn nồng độ trong huyết thanh, đặc biệt là ở các nhu mô, cơ, mật và tuyến tiền liệt.

Chuyển hóa: các chất chuyển hóa: ít nhất có 4 chất chuyển hóa hoạt động đã được xác định. Oxociprofloxacin xuất hiện chủ yếu trong nước tiểu và sulfociprofloxacin là chất chuyển hóa chính theo đường phân.

Khoảng 40-50% liều uống đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Các đường đào thải khác là chuyển hoá ở gan, bài xuất qua mật và thải qua niêm mạc vào trong lòng ruột. được đào thải hết trong vòng 24 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Bloci 750mg

  • Không nên dùng  Bloci 750mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Bloci 750mg

Bloci 750mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình thuôn dài, lồi hai mặt, màu trắng ngà. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, cách bảo quản sản phẩm.

Lý do nên mua Bloci 750mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Bloci 750mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 8 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Bloci 750mg mua ở đâu

Bloci 750mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Bloci 750mg giá bao nhiêu

Bloci 750mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20916-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Bluepharma- Indústria Farmacêutica, S.A.

São Martinho do Bispo, 3045-016 Coimbra, Portugal

Xuất xứ

Portugal

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)