Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ 10 viên |
| Thương hiệu | Brawn |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-17278-13
|
| Nhà sản xuất | Brawn Laboratories Ltd |
| Hoạt chất | Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200mg |
| Thành phần | Cefpodoxim |
Buclapoxime 200mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với thành phần dược chất chính là Cefpodoxim proxeti, có công dụng giúp điều trị viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi, trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bệnh lậu,…
Buclapoxime 200mg được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như:
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén Buclapoxime 200mg bao phim có chứa:
Dược chất chính: Cefpodoxim proxeti USP tương đương với cefpodoxim 200mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên: (Carmellose Calcium, Hydroxy propyl Cellulose, Lactose, Magnesium Stearate, Sodium Lautyl Sulfate, Macrogol, Hypromellose, Purified talc, Titanium dioxide).

Thuốc Buclapoxime 200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
Bệnh lậu:
Trẻ em dưới 13 tuổi:
Liều cho người suy thận:
| Creatlnin clearance | Liều dùng | Khoảng cách liều dùng |
| Độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút, và không thẩm tách máu | Liều thường dùng | 24 giờ |
| Độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút, vì có thẩm tách máu | Liều thường dùng | 3 lần/tuần |
Người cao tuổi:
Hiệu quả và độ an toàn của cefpodoxim trên người cao tuổi là tương đương đối với người trẻ tuổi. Vì thế, liều dùng của người cao tuổi là giống như đối với người trẻ tuổi.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Buclapoxime 200mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai:
Thời kỳ cho con bú:
Dùng được khi lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Buclapoxime 200mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefpodoxim là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Thuốc có hoạt tính trên một số chủng sau:
Vi khuần gram (+): Streptococcus pneumoniae, s. pyogenes, s. agalactiae, s. mitis, s. sanguis và s. salivarius; Propionibacterium acnes; Corynebacterium diphtheriae; s.aureus.
Vi khuẩn gram (-): Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sản xuất và không sản xuất ra beta-lactamase), Haemophiluspara influenzae, Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis) và Neisseria gonorrhoea; Escherichia coli; Klebsiella pneumoniae; Klebsiella oxytoca; Proteus mirabilis.
Cefpodoxim proxetil là dạng tiền dược chất của cefpodoxim được dùng đường uống. Cefpodoxim proxetil ít tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành cefpodoxim trong cơ thể. Cefpodoxim proxetil đuợc hấp thụ qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu, thành chất chuyển hóa cefpodoxim có tác dụng.
Sinh khả dụng của cefpodoxim khoảng 50%. Sinh khả dụng này tăng lên khi dụng cefpodoxim cùng với thức ăn. Thời gian bán thải của cefpodoxim là 2,1 – 2,8 giờ đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường và tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều cefpodoxim, ở người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2-3 giờ vả có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liều 100mg, 200mg, 400mg.
Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 – 38% liều đùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Buclapoxime 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Buclapoxime 200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17278-13
Sản xuất bởi: Brawn Laboratories Ltđ
Địa chỉ: 13, N.I.T Industrial Area, Faridabad-121001, Haryana, India.
Doanh nghiệp nhập khẩu: Công ty TNHH Dược phẩm Á Mỹ
Địa chỉ: 373/1/4A đường Lý Thường Kiệt, Phường 9, Quận Tân Bình, TP. HCM.
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.