Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 14 gói x 3g |
| Thương hiệu | US pharma USA |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-20100-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Hoạt chất | Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) |
| Thành phần | Cefadroxil |
Cadidroxyl 250 giúp điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình như viêm họng, viêm xoang, viêm phế quản, nhiễm khuẩn da, mô mềm và nhiễm trùng đường tiết niệu do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
CADIDROXYL 250 được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình, vi khuẩn nhạy cảm với thuốc: Nhiễm trùng đường hô hấp trên. Nhiễm khuẩn tai mũi họng, đặc biệt là viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidale. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản, cơn kịch phát của viêm phế quản mãn, bệnh phổi cấp tính do vi khuẩn. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng như viêm bàng quang, niệu đạo, viêm thận-bể thận.
Mỗi gói bột thuốc chứa:
Cefadroxil(dưđi dạng cefadroxil monohydrate) 250 mg
Tá dược.- Đường RE xay, Lactose, Polyvinyl pyrrolidon K30, Kollidon CL – M, Mùi cam hạt, Mùi cam bột, Màu Tartrazin yellow dye, Màu Erythrosin dye, Màu sunset yellow dye, Magnesi Stearat.
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị. Thời gian điều trị tối thiểu là 5 ngày.
Liều dùng thông thường như sau:
Người lớn và trẻ em (> 40kg): 500 mg-1 g X 2 lần/ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.
Trẻ em (<40kg): 25-50 mg/kg/ngày chia làm 2 ỉần tuỳ theo mức độ nhiễm khuẩn.
Người bị suy thận: liều khởi đầu từ 500-1000 mg, những liều tiếp theo điều chỉnh theo độ thanh thải của thận:
0-10 ml/phút: 500-1000 mg/36 giờ
11-25 ml/phút: 500-1000 mg/24 giờ
26 – 50 ml/phút: 500-1000 mg/12 giờ
Cách dùng: Hoà bột thuốc vào 50ml nước uống. Khuây đều vài giây. Không dùng sữa, trà, cà phê hoặc các thức uống có ga, có cồn hoặc calcium để pha thuốc.
Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cephalosporin và penicillin.
Vì đã thây có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta – lactam, nên phải có sự thận trọng thích đáng và sẵn sàng có mọi phương để điều trị phản ứng choáng phản “ệ khi dùng cefadroxil cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, vđi cefadroxil, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
Khi dùng cefadroxil cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cẩn thận và liến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.
Dùng ceíadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc . / ■’
Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị ỉa chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
Chưa có đủ số liệu tin cậy chứng tỏ (dùng phối hợp cefadroxil với các thuôc độc với thận như các aminoglycosid có thể làm thay đổi độc tính với thận.
Kinh nghiệm sử dụng cefadroxil cho trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế. cần thận trọng khi dùng cho những người bệnh này
Phụ nữ mang thai
Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Vì vậy chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy cần thận trọng khi dùng chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú. Thận trọng khi dùng cho trẻ sơ sinh và sinh non.
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Probenecid làm tăng nồng độ cefadroxil trong huyết thanh.
Làm tăng độc tính đối với thận khi dùng chung với nhóm aminoglycosid và thuốc lợi niệu furosemid.
Có thể cho kết quả dương tính giả phản ứng tìm glucose trong nước tiểu với các chất khử.
Thường gặp:
Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn, ỉa chảy
Ít gặp:
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin
Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa
Gan: Tăng transaminase có hồi phục
Tiết niệu – sinh dục: iau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấmCandida, ngứa bộ phận sinh dục
Hiếm gặp.
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sôi
Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính Tiêu hóa: Viêm đại ưàng giả mạc, rối loạn tiêu hóa
Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyells), phù mạch
Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan
Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm tiiời urê và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục
Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động
Bộ phận khác: Đau khớp
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngừng sử dụng cefadroxil. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng adrenalin, oxygen, kháng histamin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid)
Các trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý bổ sung dịch và chất điện giải, bổ sung protein và uống metronidazol, là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trị viêm đại tràng do c. difficile.
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và ỉa chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ, và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.
Xử trí: Cần cân nhắc đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc ra khỏi máu nhưng thường không được chỉ định. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.
Dược chất chính của CADIDROXYL 250 là Cefadroxil, một kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
Phổ kháng khuẩn bao gồm:
Vi khuẩn Gram+
Staphylococci bao gồm chủng tạo men và không tạo men penicillinase, StreptocoaMy/ pneumoniae, Streptococcus pyogenes.. Ị
Vi khuẩn Gram-
Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae, Samonella, Proteus mirabilis và 1 vài loài Shigella.
Cơ chế tác dụng
Cefadroxil là thuốc diệt khuẩn theo cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, vì vậy vi khuẩn không thể tạo được vách tế bào và sẽ bị vỡ ra dưới tác dụng của áp suất thẩm thấu.
Ccfadroxil bền vững trong môi trường acid và hâ’p thu râ’t tốt ở đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1,5 giờ đến 2 giờ.
Tỉ lệ gắn kết với huyết tương của cefadroxil là 20%.
Thời gian bán huỷ của thuốc trong huyết tương là 1,5 giờ. Thời gian này kéo dài ở những người suy thận.
Cefadroxil phân phôi rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Cefadroxil không bị chuyển hoá, hơn 90% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 14 gói x 3g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: bột pha hỗn dịch uống.
CADIDROXYL 250 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
CADIDROXYL 250 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20100-13
Công ty TNHH US pharma USA
Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tp HCM Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.