X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-15407-11
  • (SĐK cũ: VD-15407-11)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Cagenine
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Clarithromycin 500 mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 352/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 15/09/2011
Đợt cấp
Dạng bào chế
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ, 3 vỉ x 10 viên nén dài bao phim
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội)
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội)
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

CAGENINE, điều trị nhiễm khuẩn tai mũi họng, hô hấp và da

15 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-15407-11
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Clarithromycin 500 mg
Thành phần

CAGENINE là thuốc kháng sinh phổ rộng, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn tai–mũi–họng, viêm phế quản mạn, nhiễm H. pylori, nhiễm khuẩn da – mô mềm và nhiễm khuẩn cơ hội ở bệnh nhân HIV do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của CAGENINE

CAGENINE Nhiễm khuẩn tai- mũi -họng, đường hô hấp dưới (viêm phế quản mãn). Bệnh lý dạ dày- tá tràng có nhiễm H.pylori. Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm + Nhiễm khuẩn cơ hội (Mycobacterium avium complex) ở bệnh nhân nhiễm HIV.

Thành phần của CAGENINE

Mỗi viên nén dài bao phim chứa:

Clarithromycin 500mg

Tá dược vđ 1 viên

(Tá dược gồm: Tinh bột sắn, lactose, bột talc, magnesi stearat, hydroxy propyl methyl cellulose, PEG 6000, titan dioxyd).

Hướng dẫn sử dụng CAGENINE

Uống theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Liều thông thường:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và mô mềm: Uống 1 viên / lần cứ 12 giờ uống 1 lần., điều trị khoảng 7-14 ngày.

Viêm loét dạ dày- tá tràng do nhiễm khuẩn Helicobacter pylori: Uống 1 viên / lần X 2-3 lần / ngày, điều trị khoảng 14 ngày.

Trị nhiễm khuẩn do Mycobacterim avium ở người bị nhiễm HIV: Uống 3 viên trong ngày (ở người dưới 50 kg) và 4 viên trong ngày ( ở người nặng trên 50kg).

( này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)

Chống chỉ định

Người bị dị ứng với các macroiid. Chống chỉ định tuyệt dối dùng chưng với terfenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm, khoảng Q -T kéo dài. bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.

Thận trọng

USCEFDIN cap, Kháng sinh trị viêm phổi, viêm xoang, viêm tai giữa
Chỉ định của USCEFDIN cap USCEFDIN cap. được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn...
0₫

Suy giảm chức năng thận, gan.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Trong thời gian mang thai, chỉ dùng clarithromycin khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.

Thời kỳ cho con bú: Cần thận trọng khi cho người cho con bú dùng clarithromycin.

Tương tác thuốc

Với các thuốc trị động kinh cỉathromycin ức chế chuyển hoá của carbamazepin và phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng.

Clathromycin ức chế chuyển hoá của cisaprid dẫn đến khoảng cách Q-T kéo dài, xoắn đỉnh, rung thất

Clathromycin ức chế chuyển hoá trong gan của theophylin và làm tăng nồng độ theophylin trong huyết tương dẫn đến nguy cơ gây ngộ độc. cũng làm giảm hấp thu của zidovudin.

ảnh hưởng đến chuyển hoá của terfenadin dẫn đến tãng tích luỹ của thuốc này.

Tác dụng phụ

Thường gặp: Rối loạn tiêu hoá, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần xuất 5%. Phản ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stevens- Johnson. Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đêh đe doạ tính mạng.

Toàn thận: Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích.

ít gặp: Tiêu hoá: Các triệu chứng ứ mật, buồn nôn, nôn; Gan: chức nãng gan bất thường , bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin; Thính giác:: điếc thần kinh giác quan có thể hồi phục.

Ghi chú: ” Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có tài liệu báo cáo.

Đặc tính dược lực học

Clarithromycin là một kháng sinh bán tổng hợp nhóm macrolid có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh và dễ dàng ở đường tiêu hoá và chịu sự chuyển hoá đầu tiên ở mức độ cao làm cho sinh khả dụng sinh học của thuốc mẹ giảm xuống còn khoảng 55%. Mức độ hấp thu không ảnh hưởng bởi thức ăn.

Chuyển hoá: Nồng độ đỉnh của clarithromycin và các chất chuyển hoá chính 14-hydroxy clarithromycin khoảng 0,6- 0,7 microgam/ml, sau khi uống 1 liều duy nhất 250mg. ớ trạng thái cân bằng động ở cùng một mức liểu trên cho nồng độ đỉnh khoảng 1 microgam/ml. Dược động học của clarithromycin không tuyến tính và không phụ thuộc liều. Các liều lớn có thể tạo nên các nồng độ đỉnh tăng không theo tỷ lộ thuận do chuyển hoá thuốc bị bão hoà. Clarithromycin và chất chuyển hoá chính được phân phối rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tê’ bào. được chuyển hoá nhiều ở gan.

Thải trừ: Clarithromycin thải ra qua phân và qua đường mật, một phần dáng kể được thài qua nước tiểu. Khoảng 20-30% theo thứ tự ứng với liều 250mg và 500mg được thải trừ q dạng không bị chuyển hoá, 14-hydroxy Clarithromycin cũng như các chất được thải qua nước tiểu. Nửa đời của Clarithromycin khoảng 3-4 giờ Clarithromycin, 21ần/ngày, và khoảng 5-7giờ khi người bệnh uống bị kéo dài ở người bị suy thận.

Lý do nên mua CAGENINE tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng CAGENINE

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.

CAGENINE mua ở đâu

CAGENINE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, Phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

CAGENINE giá bao nhiêu

CAGENINE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-15407-11

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM Hà Tây

La Khê- Hà Đông- TP. Hà Nội

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)