Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm TW2 |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-18617-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 |
| Hoạt chất | Paracetamol 300 mg; Chlorpheniramin maleat 3 mg |
| Thành phần | Clorpheniramin maleat, Paracetamol (Acetaminophen) |
Calmezin được dùng để chỉ định điều trị các triệu chứng cảm cúm như: sốt nóng, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp, nghẹt mũi: đặc biệt là sổ mũi, mẩn ngứa, mày đay, ho do dị ứng.
Calmezin được dùng để chỉ định điều trị các triệu chứng cảm cúm như: sốt nóng, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp, nghẹt mũi: đặc biệt là sổ mũi, mẩn ngứa, mày đay, ho do dị ứng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Calmezin bao gồm những thành phần chính như là:
Paracetamol: 300 mg
Chlorpheniramin maleat: 3 mg
Tá dược: Tinh bột sắn, magnesi stearat vừa đủ 1 viên nang
Calmezin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn: uống 1 viên x 2- 3 lần/ ngày.
Trẻ em 1- 5 tuổi: 1/2 viên x 2 lần/ ngày; 6- 15 tuổi: 1/2 viên x 3 lần /ngày.
Mẫn cảm với một trong các thành phần của .
Suy chức năng gan, glaucom góc đóng, bí tiểu tiện do rối loạn niệu quản tuyến tiền liệt. Thận trọng ở bệnh nhân suy thận.
Trường hợp bệnh nhân bị suy thận cần điều chỉnh liều theo creatinin huyết hoặc thanh thải creatinin.
Chưa có thử nghiệm trên động vật và các dữ liệu trên lâm sàng nên thận trọng khi dùng .
gây ngủ gà, không nên lái xe hay vận hành máy móc khi dùng .
Rượu và các dược phẩm có cồn làm tăng tác dụng an thần. Khuyên không nên phối hợp.
Trong quá trình sử dụng Calmezin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ngủ gà, chóng mặt, hồi hộp, rối loạn tiêu hóa.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng .
Chưa có báo cáo dùng quá liều.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Calmezin là một giảm đau và kháng dị ứng.
Paracetamol có tác động giảm đau và hạ sốt do giảm sự tổng hợp prostaglandin bằng cách ức chế hệ thống men cyclooxygenase.
Chlorpheniramin maleat: có tác động khang histamin do ức chế lên thụ thể H1, nhờ đó làm giảm sự tiết nước mũi và chất nhờn ở đường hô hấp trên.
Sự hấp thu paracetamol và Chlorpheniramin maleat không bị ảnh hưởng tới nhau khi dùng phối hợp. Paracetamol:
Hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn ở ruột.
Phân bố nhanh trong môi trường lỏng, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 30 60 phút, qua được rau thai và sữa mẹ.
Thời gian bán hủy của khoảng 2 giờ.
Chuyển hóa qua gan, thải trừ qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucoronic (60- 80%) và liên hợp sulfonic (20- 30 %) và khoảng 5% dưới dạng không đổi. Một phần nhỏ được chuyển hóa dưới tác dụng của cytochrom P4Z0 thành chất chuyển hóa, chất này sau đó được liên hợp với glutathion. Chlorpheniramin maleat:
Hấp thu chậm qua đường dạ dày ruột, nồng độ tối đa đạt được trong huyết tương khoảng 2,5- 6 giờ sau khi uống.
Phân bố: được phân bố rộngrãitrongcơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh trung ương.
Chuyển hóa: Chlorpheniramin maleat phần lớn bị chuyển hóa dưới dạng desmethyf và didesmethylchlorpheniramin.
Thải trừ: dạng chuyển hóa và không chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, lượng thải trừ phụ vào pH nước tiểu, một phần nhỏ thải trừ qua phân.
Calmezin được bào chế dưới dạng viên nang cứng. được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Calmezin có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Calmezin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18617-13
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.