X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-17947-14
  • (SĐK cũ: VN-17947-14)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Cefalexin capsules BP 500mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Cefalexin (dưới dạng Cefalexin monohydrat) 500mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 294/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 12/06/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • BP 2011
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Flamingo Pharmaceuticals Limited.
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: R-662, TTC Industrial Area, Rabale, Navi Mumbai 400 701
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: M/S. Minimed Laboratories Pvt., Ltd.
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: 7/1, Corporate Park, Sion Trompay Road, P.O.Box No.27257, Chembur Mumbai 400071.
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu và da

46 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Minimed Laboratories
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-17947-14
Nhà sản xuất M/S. Minimed Laboratories Pvt., Ltd.
Hoạt chất Cefalexin (dưới dạng Cefalexin monohydrat) 500mg
Thành phần

CEFALEXIN 500mg là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, nhiễm trùng da – mô mềm, nhiễm khuẩn xương, viêm tuyến tiền liệt cấp và nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG

CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG được chỉ định điều trị những nhiễm khuẩn sau đây do các chủng nhạy cảm của các vi sinh vật sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp do 5. pneumoniae và 5. pyogenes (penicilin là thuốc thường được chọn lựa điều trị và ngăn ngừa nhiễm liên cầu khuẩn, bao gồm ngăn ngừa sốt do thấp khớp). Cefalexin thường có hiệu lực để loại trừ liên cẩu khuấn từ mũi-hẩu; tuy nhiên, cho tới nay chưa có dữ liệu thật sự có giá trị đe xác định hiệu lực của cefalexin để dự phòng sốt do thấp khớp. Viêm tai giữa do s. pneumoniae, H. influenzae, tụ cầu, liên cầu và M. catarrhalis. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do tụ cầu và/hoặc liên cầu khuẩn. Nhiễm khuẩn xương do tụ cầu và/hoặc do Proteus mirabilis. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu-sinh dục, bao gồm viêm cấp tính tuyến tiền liệt, gây ra do E. coli, Proteus mirabilis và K. pneumoniae.

Lưu ý:

Nuôi cấy và làm test nhạy cảm cần phải tiến hành trước và trong thời gian điều trị. Nghiên cứu về chức năng thận cần tiến hành khi có chỉ định. Để làm giảm sự phát triển của vi khuẩn đề kháng và giữ vững hiệu lực của cefalexin và của các thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên dùng cefalexin đế điều trị và dự phòng các nhiễm khuẩn đã rõ ràng hoặc rất nghi ngờ gây ra do các vi khuân nhạy cảm. Khi nuôi cấy và thông tin về độ nhạy cảm đã có giá trị, thì có thể cân nhắc đế chọn lọc và thay đối liệu pháp kháng khuấn. Neu chưa có các dữ liệu như trên, thì dịch tễ học tại chỗ và các mẫu về độ nhạy cảm có thể đóng góp cho sự lựa chọn trị liệu theo kinh nghiệm.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG

CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: 526 mg Cefalexin Monohydrat B.p tương đương với Anhydrous Cefalexin 500 mg

Tá dược:

Purified Talc, Keo Silicon Đioxid ( Aerosil 200), Lactos Monohydrat, Magnesi Stearat.

Hướng dẫn sử dụng CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG

CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Cefalexin dùng theo đường uống. Liều thường dùng cho người lớn, uống 250 – 500 mg cách 6 giờ/1 lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4 g/ngày. Nhưng khi cần liều cao hơn, cần cân nhắc dùng một cephalosporin tiêm. Trẻ em: Liều thường dùng là 25 – 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 – 3 lần uống. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg /kg thể trọng trong 24 giờ.
  • Lưu ý: Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày, nhimg trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính, nên điều trị 2 tuần (1 g/lần, ngày uống 2 lần). Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 3 g vói 1 g probenecid cho nam hay 2 g với 0,5 g probenecid cho nữ. Dùng kết hợp với probenecid sẽ kéo dài thời gian đào thải của cefalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh từ 50 – 100%. Cho đến nay, cefalexin chưa thấy có độc tính với thận. Tuy nhiên, cũng như đối với những kháng sinh đào thải chủ yếu qua thận, có thể có tích tụ thuốc trong cơ thể khi chức năng thận giảm dưới một nửa mức bình thường. Do đó, nên giảm liều tối đa khuyến cáo (nghĩa là 6 g/ngày cho người lớn, 4 g/ngày cho trẻ em) cho phù hợp với những bệnh này. Ở người cao tuổi, cần đánh giá mức độ suy thận.
  • Điều chỉnh liều khi có suy thận: Nếu độ thanh thải creatinin (TTC) 3 50 ml/phút, creatinin huyết thanh (CHT) £ 132 micromol/1, liều duy trì tối đa (LDTTĐ) 1 g, 4 lần trong 24 giờ. Neu TTC là 49 – 20 ml/phút, CHT: 133 – 295 micromol/lít, LDTTĐ: 1 g, 3 lần trong 24 giờ; nếu TTC là 19 – 10 ml/phút, CHT: 296 – 470 micromol/lít, LDTTĐ: 500 mg, 3 lần trong 24 giờ; nêu TTC £ 10 mỉ/phút, CHT3 471 micromol/lít, LDTTĐ: 250 mg, 2 lần trong 24 giờ.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Cấm dùng cefalexin khi đã có dị ứng với nhóm kháng sinh cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG

Itamekacin 1000mg, điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm
Chỉ định của Itamekacin 1000mg Itamekacin 1000mg được chỉ định điều trị ngắn hạn các...
0₫

Trong quá trình sử dụng  CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trước khi dùng cefalexin, cần điều tra tỷ mỷ về các phản ứng quá mẫn cảm trước đây của bệnh nhân với các cephalosporin và penicilin. Các dẫn xuât của cephalosporin cần dùng thận trọng cho bệnh nhân mẫn cảm với penicilin.
  • Những phản ứng quá mẫn cảm cấp tính nghiêm trọng cấn đòi hỏi epinephrin và các biện pháp cấp cứu khác.
  • Có gặp một số chứng cứ lâm sàng và labô về dị ứng chéo từng phần với các penicilin và cephalosporin. Bệnh nhân đà gặp những phản ứng nghiêm trọng (bao gồm phản vệ) với cả 2 nhóm thuốc này.
  • Mỗi bệnh nhân mà được chứng minh một dạng nào về dị ứng, đặc biệt dị ứng với thuốc, cần phải thận trọng khi dùng kháng sinh. Với cefalexin cũng không có ngoại lệ.
  • Đã gặp viêm ruột kết có màng giả ở hầu hết mọi thuốc kháng khuẩn, kể cả ở cefalexin và ở mức độ từ nhẹ tới đe dọa tính mạng. Vì vậy, điêu quan trọng là cân nhắc chẩn đoán ở bệnh nhân tiêu chảy sau khi dùng thuốc kháng khuẩn.
  • Điều trị với thuốc kháng khuẩn làm thay đổi vì hệ bình thường ở đại tràng và tạo điều kiện làm tàng sinh Clostridium difficil. Những nghiên cứu chỉ ra có độc tố được tạo ra từ Clostridium difficil là nguyên nhân ban đầu gây viêm đại tràng do dùng kháng sinh.
  • Sau khi chuẩn đoán viêm ruột kết có màng giả đã được xác định, cần bắt đầu có các biện pháp điều trị thích hợp. Những trường hợp viêm ruột kết màng giả mức độ nhẹ thường qua khỏi khi chỉ cần ngừng dùng thuốc.
  • Trong những trường hợp từ vừa phải tới nghiêm trọng, cần phải cân nhắc để bồi phụ dịch và điện giải, bổ sung protein, và điều trị bằng thuốc kháng khuẩn có hiệu lực lâm sàng chống viêm ruột kết do Clostridium difficil.

Sử dụng CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG cho phụ nữ có thai và cho con bú

Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng cefalexin cho người mang thai khi thật cần.

Nồng độ cefalexin trong sữa mẹ rất thấp. Nên cân nhắc về việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng cefalexin.

Ảnh hưởng của CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cefalexin không có ảnh hưởng tới khả năng lái xe và điều khiến máy móc.

Tương tác, tương kỵ của CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG

  • Đã có những thông báo lẻ tẻ về cefalexin làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc uống tránh thụ thai.
  • Cholestyramin gắn với cefalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng. Tương tác này có thể ít quan trọng.
  • Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cefalexin. Tuy nhiên, thường không cần phải quan tâm gì đặc biệt. Tương tác này đã được khai thác đe điều trị bệnh lậu (xin đọc phần “liều lượng”).
  • Dùng cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận, như aminoglycosid hay thuốc lợi tiếu mạnh (ví dụ furosemid, axit ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không có vấn đề gì với cefalexin ở mức liều đã khuyến cáo

Tác dụng phụ của thuốc CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG

Trong quá trình sử dụng CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 – 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Nổi ban, mày đay, ngứa.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin
  • Gan: Tăng transaminase gan có hồi phục.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.
  • Tiết niệu – sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hôi phục.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
  • Da: Hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biêu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Ọuinck.
  • Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật.
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.

Đã có thông báo về những triệu chứng thần kinh trung ương như chóng mặt, lân, kích động và ảo giác, nhưng chưa hoàn toàn chứng minh được môi liên quan với cefalexin.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng cefalexin. Nếu dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm steroid tĩnh mạch).

Nếu viêm đại tràng có màng giả thể nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc, các trường hợp thể vừa và nặng, cân lưu ý cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị kháng sinh có tác dụng điều trị viêm đại tràng do c. difficile.

Quá liều và cách xử trí

Sau quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.

Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiêu loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bât thường của người bệnh.

Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cefalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường.

Lọc máu có thể giúp đào thài thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần.

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cefalexin ỉà kháng sinh uống, có phổ kháng khuẩn như các cephalosporin thế hệ 1.

Cefalexin bền vững với penicilinas của Staphylococcus, do đó có tác dụng với cả các chùng Staphylococcus aureus tiết penicilinas kháng penicilin (hay ampicilin). Cefalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuân sau: Streptococcus beta tan máu; Staphylococcus, gồm các chủng tiết coagulas(+), coagulas(-) và pencilinas; Staphylococcus pneumoniae; một sô Escherichia coll’, Proteus mirabiỉis’, một số Klebsiellaspp, Branhamella catarrhalis’, Shigella. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm. Cefalexin cũng có tác dụng trên đa sô các E.coli kháng ampicilin.

Đặc tính dược động học

Cefalexin hầu như được hấp thụ hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 microgam/ml sau một giờ với liều uống tương ứng 250 mg và 500 mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gâp đôi. Uống cefalexin cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thụ nhưng tống lượng hấp thụ không thay đổi. Có tới 15% liêu cefalexin gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0.5-1.2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn (5 giờ) và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cefalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cefalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cefalexin không bị chuyển hóa. Thể tích phân bố của cefalexin là 18 lít/1.78 m2 diện tích cơ thế. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ổng thận; với liều 500 mg cefalexin, nồng độ trong nước tiếu cao hơn lmg/ml. Có thể tìm thấy cefalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít cefalexin có thể thải trừ qua đường này. Cefalexin được đào thải qua lọc máu và thâm phân màng bụng (20%-50%).

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG

  • Không nên dùng  CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG

CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG được bào chế dưới dạng viên nang, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + cam, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG mua ở đâu

CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG giá bao nhiêu

CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17947-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

M/S. Minimed Laboratories Pvt., Ltd.

7/1, Corporate Park, Sion Trompay Road, P.O.Box No.27257, Chembur Mumbai 400071. Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)