Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Minimed Laboratories |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-17947-14
|
| Nhà sản xuất | M/S. Minimed Laboratories Pvt., Ltd. |
| Hoạt chất | Cefalexin (dưới dạng Cefalexin monohydrat) 500mg |
| Thành phần | Cephalexin |
CEFALEXIN 500mg là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, nhiễm trùng da – mô mềm, nhiễm khuẩn xương, viêm tuyến tiền liệt cấp và nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục.
CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG được chỉ định điều trị những nhiễm khuẩn sau đây do các chủng nhạy cảm của các vi sinh vật sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp do 5. pneumoniae và 5. pyogenes (penicilin là thuốc thường được chọn lựa điều trị và ngăn ngừa nhiễm liên cầu khuẩn, bao gồm ngăn ngừa sốt do thấp khớp). Cefalexin thường có hiệu lực để loại trừ liên cẩu khuấn từ mũi-hẩu; tuy nhiên, cho tới nay chưa có dữ liệu thật sự có giá trị đe xác định hiệu lực của cefalexin để dự phòng sốt do thấp khớp. Viêm tai giữa do s. pneumoniae, H. influenzae, tụ cầu, liên cầu và M. catarrhalis. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do tụ cầu và/hoặc liên cầu khuẩn. Nhiễm khuẩn xương do tụ cầu và/hoặc do Proteus mirabilis. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu-sinh dục, bao gồm viêm cấp tính tuyến tiền liệt, gây ra do E. coli, Proteus mirabilis và K. pneumoniae.
Lưu ý:
Nuôi cấy và làm test nhạy cảm cần phải tiến hành trước và trong thời gian điều trị. Nghiên cứu về chức năng thận cần tiến hành khi có chỉ định. Để làm giảm sự phát triển của vi khuẩn đề kháng và giữ vững hiệu lực của cefalexin và của các thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên dùng cefalexin đế điều trị và dự phòng các nhiễm khuẩn đã rõ ràng hoặc rất nghi ngờ gây ra do các vi khuân nhạy cảm. Khi nuôi cấy và thông tin về độ nhạy cảm đã có giá trị, thì có thể cân nhắc đế chọn lọc và thay đối liệu pháp kháng khuấn. Neu chưa có các dữ liệu như trên, thì dịch tễ học tại chỗ và các mẫu về độ nhạy cảm có thể đóng góp cho sự lựa chọn trị liệu theo kinh nghiệm.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: 526 mg Cefalexin Monohydrat B.p tương đương với Anhydrous Cefalexin 500 mg
Tá dược:
Purified Talc, Keo Silicon Đioxid ( Aerosil 200), Lactos Monohydrat, Magnesi Stearat.
CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng cefalexin cho người mang thai khi thật cần.
Nồng độ cefalexin trong sữa mẹ rất thấp. Nên cân nhắc về việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng cefalexin.
Cefalexin không có ảnh hưởng tới khả năng lái xe và điều khiến máy móc.
Trong quá trình sử dụng CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 – 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.
Thường gặp, ADR >1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Đã có thông báo về những triệu chứng thần kinh trung ương như chóng mặt, lân, kích động và ảo giác, nhưng chưa hoàn toàn chứng minh được môi liên quan với cefalexin.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngừng cefalexin. Nếu dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm steroid tĩnh mạch).
Nếu viêm đại tràng có màng giả thể nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc, các trường hợp thể vừa và nặng, cân lưu ý cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị kháng sinh có tác dụng điều trị viêm đại tràng do c. difficile.
Sau quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.
Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiêu loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bât thường của người bệnh.
Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cefalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường.
Lọc máu có thể giúp đào thài thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần.
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cefalexin ỉà kháng sinh uống, có phổ kháng khuẩn như các cephalosporin thế hệ 1.
Cefalexin bền vững với penicilinas của Staphylococcus, do đó có tác dụng với cả các chùng Staphylococcus aureus tiết penicilinas kháng penicilin (hay ampicilin). Cefalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuân sau: Streptococcus beta tan máu; Staphylococcus, gồm các chủng tiết coagulas(+), coagulas(-) và pencilinas; Staphylococcus pneumoniae; một sô Escherichia coll’, Proteus mirabiỉis’, một số Klebsiellaspp, Branhamella catarrhalis’, Shigella. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm. Cefalexin cũng có tác dụng trên đa sô các E.coli kháng ampicilin.
Cefalexin hầu như được hấp thụ hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 microgam/ml sau một giờ với liều uống tương ứng 250 mg và 500 mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gâp đôi. Uống cefalexin cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thụ nhưng tống lượng hấp thụ không thay đổi. Có tới 15% liêu cefalexin gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0.5-1.2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn (5 giờ) và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cefalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cefalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cefalexin không bị chuyển hóa. Thể tích phân bố của cefalexin là 18 lít/1.78 m2 diện tích cơ thế. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ổng thận; với liều 500 mg cefalexin, nồng độ trong nước tiếu cao hơn lmg/ml. Có thể tìm thấy cefalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít cefalexin có thể thải trừ qua đường này. Cefalexin được đào thải qua lọc máu và thâm phân màng bụng (20%-50%).
CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG được bào chế dưới dạng viên nang, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + cam, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
CEFALEXIN CAPSULES B.p 500 MG có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17947-14
M/S. Minimed Laboratories Pvt., Ltd.
7/1, Corporate Park, Sion Trompay Road, P.O.Box No.27257, Chembur Mumbai 400071. Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.