X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110062700
  • (SĐK cũ: VD-28606-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/10/2029
Tên thuốc
  • Itamekacin 1000
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 79624/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 09/06/2022
Hoạt chất
  • 1g/4ml
Hàm lượng
  • Amikacin (dưới dạng Amikacin sulfat)
Số quyết định
  • 718/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 24/10/2024
Đợt cấp
  • 211
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 5 ống x 4ml; Hộp 10 ống x 4ml
Tiêu chuẩn
  • BP hiện hành
Tuổi thọ
  • 48 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khu Công nghiệp - Công nghệ cao I, Khu Công nghệ Cao Hòa Lạc, KM29 Đại lộ Thăng Long, Xã Hạ Bằng, Huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH Sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khu Công nghiệp - Công nghệ cao I, Khu Công nghệ Cao Hòa Lạc, KM29 Đại lộ Thăng Long, Xã Hạ Bằng, Huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Itamekacin 1000mg, điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm

87 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 5 ống x 4ml
Thương hiệu Medlac Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-28606-17
Nhà sản xuất Công ty TNHH Sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
Hoạt chất 1g/4ml
Thành phần

Itamekacin 1000mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với Amikacin, bao gom Pseudomonas spp., E. Coli. Proteus spp, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Itamekacin 1000mg

Itamekacin 1000mg được chỉ định điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với Amikacin, bao gom Pseudomonas spp., E. Coli. Proteus spp. (indole dương và âm tính), Providencia spp., Klebsiella – Serratia spp., Acinetobacter spp. ITAMEKACỈN 1000 được chỉ định các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, xương và khớp, hệ thần kinh trung ương (bao gồm viêm màng não), nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc), nhiễm khuẩn do bỏng và nhiễm trùng hậu phẫu. Nhiễm khuẩn đường tiểt niệu nặng và tái phát do những vi khuẩn kể trên. Tuy nhiên. Amikacin cũng như các kháng sinh Aminoglycosid khác, không được chỉ định trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở giai đoạn đầu khi các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với các kháng sinh khác ít độc hại hơn. Điều trị nhiễm khuẩn do tụ cầu, do đó Amikacin được xem như là một liệu pháp để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn xác định chắc chắn hoặc nghi ngờ do tụ cầu gây ra, trên bệnh nhân dị ứng với các kháng sinh khác hoặc nhiễm khuẩn do cả tụ cầu và vi khuẩn Gram âm gây ra. Nhiễm khuẩn huyết, khi các kháng sinh Aminoglycosid khác không có tác dụng. Trong các trường hợp này nên phối hợp Amikacin với kháng sinh Penicilin để có tác dụng tối ưu, do nhiễm khuẩn có thể có cả Gram dương (liên cầu hoặc phế cầu). ITAMEKAC1N 1000 có thể điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm, các chủng đề kháng với Gentamicin và Tobramycin, đặc biệt là Proteus rettgeri, Providencia stuartii, Serratia mercesceĩỉsvà Pseudomonas aeruginosa.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Itamekacin 1000mg

Itamekacin 1000mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Amikacin (dưới dạng Amikacin sulfat): 1,0 g

Tá dược-. Natri citrat, natri metabisulíìt, nước cất pha tiêm v.đ. 4ml

Hướng dẫn sử dụng Itamekacin 1000mg

Itamekacin 1000mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc được dùng theo đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.

Trong trường hợp cần thiết cũng có thể truyền tĩnh mạch và phải tuân thù chặt chẽ theo hướng dẫn dưới đây.

Tiêm bắp

  • Để tiêm bắp dùng dung dịch sẵn có, không được pha loãng.

Truyền tĩnh mạch

  • Để truyền tĩnh mạch, đối với người lớn, pha Ig amikacin vào 200 – 400ml dịch truyền thông thường như dung dịch natri cỉorid 0.9%. dung dịch dextrose 5%. dung dịch Ringer lactat. Dung dịch đã pha loãng nên được dùng ngay, tối đa 24 giờ nếu bảo quản ở điều kiện không quá 25°c. Liều thích hợp amikacin phài truyền trong 30 – 60 phút.
  • Đoi với trẻ em, thể tích dịch truyền phụ thuộc vào nhu cầu người bệnh, nhưng phải đủ đề có thể truyền trong 1 – 2 giờ ở trẻ nhỏ, hoặc 30-60 phút ở trẻ lớn.

Liều dùng

Liều amikacin sulfat được tính theo amikacin và giống nhau khi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Liều lượng phải dựa vào cân nặng lý tường tính theo chiều cao.

  • Người lớn và trẻ lớn tuổi, có chức năng thận bình thường: 15mg/kg/ngày, chia 2-3 lần/ngày (mỗi lần cách nhau 8-12 giờ)
  • Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non: Liều khởi đầu lOmg/kg, tiếp theo là 15mg/kg/ngày chia 2 lần (mỗi lần. cách nhau 12 giờ).
  • Các nhiễm trùng nặng do hoặc không do Pseudomonas’, liều dùng cho người lớn có thể tăng lên 500mg mỗi 8 giờ 1 lần.
  • Các nhiễm trùng đường tiết niệu (ngoại trừ nhiễm trừng do Pseudomonas)’. 7,5mg/kg/ngày, chia 2 lần (mỗi lần cách nhau 12 giờ).

Liều hàng ngày không được vượt quá 15mg/kg hoặc l,5g. Điều trị không nên kéo dài quá 7 – 10 ngày và tổng liều ở người lớn không được vượt quá 15g. Cần tránh nồng độ đỉnh trong huyết tương lớn hơn 30 – 35 mcg/ml và nồng độ đáy trong huyết tương lớn hơn 5-10 mcg/ml.

Hiện nay có chứng cứ là tiêm kháng sinh nhóm aminoglycosid I lần/ngày, ít nhất cũng có tác dụng bằng hoặc có thể ít độc hơn khi liều được tiêm làm nhiều lần trong ngày. Tiêm amikacin ngày 1 lần thuận tiện hơn, cho nồng độ thuốc thỏa đáng trong huyết thanh, và trong nhiều trường hợp đã thay thế hẳn phác đồ tiêm nhiều lần hàng ngày (tiêm làm 2-3 lần trong 24 giờ). Phải tránh dùng phác đồ liều cao, tiêm 1 lần/ngày amikacin cho người bị viêm nội tâm mạc do vi khuẩn Gram dương, viêm nội tâm mạc HACEK (Haemophilus, Actinobacillus, Cardiobacterium hominis, Eikenella corrodens, Kingella), bỏng trên 20% diện tích cơ thể. sốt giảm bạch cầu trung tính, viêm màng não hoặc Clcr < 20 ml/phút. Hiện nay chưa có đủ chứng cứ để khuyến cáo dùng liều cao, tiêm 1 lần/ngày cho người mang thai.

Ở người có tổn thương thận nhất thiết phải định lượng nồng độ Amikacin huyết thanh, phải theo dõi kỹ chức năng thận và phái điều chỉnh liều.

Căn cứ vào nồng độ thuốc trong huyết thanh và mức độ suy giảm cùa thận, đối với người suy thận có thề dùng các liều 7,5 mg/kg thể trọng, theo các khoảng cách thời gian ghi trong bảng dưới đây, tùy thuộc vào nồng độ creatinin huyet thanh hoặc vào độ thanh thãi creatinin.

Creatinin trong huyết thanh (micromol/1) Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1,73 m2) Khoảng cách liều dùng (giờ)
<110 > 100 12
111-150 100-55 15
151 -200 54-40 18
201 -255 39-30 24
256-335 29-22 30
>336 <22 >36

Khoảng thời gian điều trị là 7-10 ngày đối với tiêm bắp.

Ở liều dùng thông thường, với các nhiễm trùng ít trầm trọng sẽ cho hiệu quả sau 24-48 giờ điều trị, nếu không thấy cải thiện trên lâm sàng sau khi điều trị 4-5 ngày, phài xem xét để thay thế phương pháp điều trị dựa trên kết quả nghiên cứu vi sinh.

Chống chỉ định sử dụng Itamekacin 1000mg

  • Bệnh nhược cơ.
  • Tiền sử dị ứng với Amikacin và các kháng sinh aminoglycosid khác.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Itamekacin 1000mg

ANTIPODOX 100, điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình
Công dụng – chỉ định của ANTIPODOX 100 ANTIPODOX 100 là thuốc...
0₫

Trong quá trình sử dụng Itamekacin 1000mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Amikacin có nguy cơ gây độc trên thận và tai, đặc biệt đối với người cao tuổi và tré nhò. Phải giám sát chức năng thinh giác và chức năng thận. Tránh dùng thuốc kéo dài và/hoặc lặp lại. cần tránh dùng đồng thời hoặc nối tiếp với các thuốc khác có độc tính cho thính giác hoặc thận (cả dùng toàn thân và tại chỗ).
  • Không dùng quá liều khuyến cáo.
  • Nhất thiết phải định lượng nồng độ trong huyết thanh khi dùng cho người bị tổn thương thận.
  • Việc kiểm tra chức năng thận trong quá trình điều trị bằng aminoglycosid ở người bệnh cao tuổi có suy giảm chức năng thận là đặc biệt quan trọng. Ở bệnh nhân suy thận, trong trường hợp phải dùng thuốc trên 5 ngày thì phải đo thính lực trước khi bắt đầu và trong khi điều trị. Nếu thấy xuất hiện chứng ù tai hoặc giàm thính lực phải ngừng điều trị.
  • Vì kháng sinh này đạt nồng độ cao trong hệ thống bài tiết nên bệnh nhân cần được uống nhiều nước để giảm độc tính lên thận. Chức năng thận cũng phải đưọc giám sát trước khi bắt đầu và trong khi điều trị. Trong trường hợp có dấu hiệu tổn thương thận (nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu, trụ niệu, albumin niệu) nên cho bệnh nhân tăng uống nước. Nếu có dấu hiệu khác xuất hiện như giảm độ thanh thải creaíinin và khối luợng riêng của nước tiểu, tăng nitơ urê, creatinin huyết thanh và thiểu niệu, khi đó liều dùng phài được giảm theo quy định trong mục liều dùng. Ngừng điều trị trong trường hợp tăng urè huyết hoặc giảm bài tiết nước tiểu, ở liều điều trị thông thường, nếu bệnh nhân uống nhiều nước và chức năng thận bình thường, thì ít nguy cơ nhiễm độc thận.
  • Phải dùng thận trọng Amikacin với người bệnh rối loạn hoạt động cơ, như nhược cơ hoặc Parkinson, vì thuốc này làm yếu cơ trầm trọng, do tác dụng kiểu của thuốc lên liên kết thần kinh cơ.
  • Có thể xảy ra dị ứng chéo với các kháng sinh aminoglycosid khác.
  • Cũng như các kháng sinh khác, việc sử dụng Amikacin có thể gây ra nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kháng thuốc, trong trường hợp này phải xây dựng một phương pháp điều trị phù hợp.
  • Nếu Amikacin được chi định dùng đồng thời với các kháng sinh khác thì không được pha trộn chúng trong cùng một bơm tiêm hoặc trong cùng một chai dịch truyền.
  • Nên làm kháng sinh đo trước khi điều trị. Tuy nhiên, khi chưa có kết quả kháng sinh đồ, trước tiên có thể dùng Amikacin để điều trị khi có nghi ngờ nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm. Sau đó phải dựa trên kết quà kháng sinh đồ, mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, sự đáp ứng của bệnh nhân để quyết định xem có tiếp tục dùng kháng sinh này hay không.

Sử dụng Itamekacin 1000mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh: Độ an toàn khi sử dụng Amikacin trên phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định rõ. Vì thế chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh khi thật cần thiết và có sự kiểm soát chặt chẽ.

Phụ nữ cho con bú: Sự bài tiết Amikacin vào sữa mẹ chưa được xác định. Tuy nhiên, như một quy luật chung, phụ nữ cho con bú không nên được dùng thuốc phụ nữ đang cho con bú vì thuốc có thể được bài tiết vào sữa mẹ gây độc cho trẻ nhỏ.

Ảnh hưởng của Itamekacin 1000mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến lái tàu xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Itamekacin 1000mg

  • Không nên dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu (như acid ethacrynic, fnrosemid, manitoỉ). Một số thuốc lợi tiểu có thể gây độc với tai và nếu được chỉ định ở đường tiêm tĩnh mạch, sẽ làm tăng độc tính của kháng sinh Aminoglycosid. Do làm thay đổi nồng độ thuốc trong huyết thanh và các mô.
  • Tránh dùng đồng thời hoặc tiếp nối với các kháng sinh cũng gây độc với thận và thính giác như: Kanamycin, Gentamicin, Tobramycin, Neomycin, Streptomycin. Cephaloridin, Viomycin, Polymycin B, Colistin và Vancomycin.

Tác dụng phụ của Itamekacin 1000mg

Trong quá trình sử dụng Itamekacin 1000mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

ADR phụ thuộc vào liều dùng

Thường gặp, ADR> 1/100

  • Toàn thân: Chóng mặt
  • Thính giác: Giảm khả năng nghe, độc với hệ tiền đình như buồn nôn và mất thăng bằng
  • Tiết niệu: Protein niệu, tăng creatinin và tăng ure máu.

ít gặp, 1/1000 < ADR< 1/100

  • Toàn thân: sốt
  • Da: Ngoại ban
  • Gan: Tăng transaminase
  • Máu: Tăng bạch cầu ái toan
  • Tiết niệu: Tăng creatinin máu, albumin niệu, nước tiểu cỏ hồng cầu, bạch cầu và đái ít.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Nhức đầu
  • Tuần hoàn: Tăng huyết áp
  • Thần kinh: Dị cảm, run, nhược cơ, liệt
  • Máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
  • Các cơ quan khác: Đau khớp Tai: Điếc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Các thuốc lợi tiểu tác dụng nhanh như furosemid tăng nguy cơ độc với thính giác và thận. Nếu người bệnh trước đó đã điều trị với các thuốc có nguy cơ độc với tai hoặc thận như các aminoglycosid khác thi phải chú ý đến sự nguy hiểm do tích lũy thuốc. Chế phẩm có chứa natri metabisulíìt có thể gây dị ứng mạnh, đặc biệt với người có tiền sử hen. Khi suy thận, chi dùng amikacin khi thật cần và điều chỉnh liều theo sự thay đổi nồng độ creatinin máu hoặc độ thanh thải creatinin. Phải giám sát chức năng thận và thính giác, cần phải kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết thanh

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều hoặc có phản ứng độc tính, có thể chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc để đẩy nhanh quá trình thải trừ thuốc ra khỏi máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Amikacin sulfat là kháng sinh bán tổng hợp họ aminoglycosid. Thuốc diệt khuẩn nhanh do gắn hẳn vào tiểu đơn vị 30S cùa ribosom vi khuẩn và ngăn chặn sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Aminoglycosid bị thu giữ và xâm nhập qua màng tế bào là một quá trình phụ thuộc năng lượng ưa khí. Như vậy, hoạt tính aminoglycosid bị giảm nhiều trong môi trường kỵ khí. Aminoglycosid có đặc điểm là có tác dụng hậụ kháng sinh, nghĩa là hoạt tính diệt khuẩn vẫn còn sau khi nồng độ thuốc trong huyết thanh đã xuống dưới nồng độ ức chế tối thiểu. Đặc tính này có thể giải thích hiệu quả của thuốc dùng một lần trong ngày.

Hoạt tính kháng khuẩn của Amikacin chủ yếu chống các trực khuẩn Gram âm ưa khí. Thuốc không có tác dụng chống các vi khuẩn kỵ khí và không tác dụng trong môi trường acid hoặc có áp suất oxygen thấp. Thuốc tác dụng hạn chế đối với đa số vi khuẩn Gram dương. Strept. pneumonia và Strept. pyogenes kháng thuôc mạnh. Amikacin tác dụng hiệp đồng với Penicilin đê ức chế Strept. faecalis hoặc alpha-Streptococcus, với các Penicilin chống Pseudomonas (Aztreonam, ImipenemACefta:idipi …) để ức chế Pseudomonas, và với Metronidazol hoặc các thuốc chống vi khuẩn ky khí khác để ức chế các vi khuẩn ky khí. Thuốc cũng tác động hiệp đồng với Nafcilin hoặc Oxaciỉừ uể chống Staphylococcus aureus.

Amikacin là một aminogỉycosid kháng lại phần lớn các enzym làm bất hoạt thuốc do cả 2 loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương tiết ra. Do đó, thuốc có thể tác dụng trên các vi khuẩn kháng các aminogỉycosid khác.

Theo thông báo của Ban giám sát quốc gia về tính kháng thuốc của vi khuẩn (ASTS) của Bộ Y tế Việt Nam năm 2002: Mức độ kháng amikacin của Escherichia coli là 7,5%, mức độ kháng của loài Enterobacter là 24,4%, của loài Krebsielỉa là 18,1%, của loài Citrobacter là 19,2%, cùa loài Proteus là 10.7% và cùa Staphylococcus aureus là 20.8%, của Moraxella catarrhalis là 0%, Pseudomonas aeruginosa là 33%, loài Acinetobacter là 46,7%, Staphylococcus viridans là 85,4%, Staphylococcus pyogenes là 67,2%.

Đặc tính dược động học

Sau khi tiêm bắp liều đơn 7,5mg/kg nồng độ đỉnh huyết tương (22,8mcg/ml) đạt được sau 30-60 phút, và đối với người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của thuốc khoảng 2-3 giờ.

Sau khi tiêm, nồng độ điều trị trong máu được duy trì 10-12 giờ.

Sau khi truyền tình mạch chậm liều 7,5mg/kg trong 1-2 giờ, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương (37,5mcg/ml) đạt được ngay sau khi truyền xong và thời gian bán thải khoảng 2 giờ.

Thuốc không được chuyển hóa và được đào thải qua thận (Hơn 90% liều đơn được bài tiêt vào nước tiểu trong vòng 24 giờ).

Sau khi tiêm, thuốc liên kết với Protein huyết thanh (dưới 10% liêu đơn), thâm nhập nhanh vào các mô và dịch cơ thề như khoảng gian bào, dịch màng phổi, chất tiết phế quản và đạt được nồng độ điều trị khoảng 10-20% nồng độ huyết thanh.

Amikacin xuyên thấm qua màng não tủy khoảng 10-20% nồng độ huyết thanh, nhưng tỷ lệ này tăng lên đáng kể (khoảng 50%) trong trường hợp màng não bị viêm.

Amikacin qua được nhau thai, vào được trong máu của thai nhi và đạt được nồng độ đáng kể trong nước ối.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Itamekacin 1000mg

  • Không nên dùng Itamekacin 1000mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Itamekacin 1000mg

Itamekacin 1000mg được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo MEDLAC. Mặt sau in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Itamekacin 1000mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Itamekacin 1000mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 ống, 10 ống x 4ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

Itamekacin 1000mg mua ở đâu

Itamekacin 1000mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Itamekacin 1000mg giá bao nhiêu

Itamekacin 1000mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28606-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy

Khu công nghiệp công nghệ cao I – Khu công nghệ cao Hòa Lạc, KM29, Đại lộ Thăng Long, Huyện Thạch Thất, Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)