X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 840110019325
  • (SĐK cũ: VN-17367-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/01/2030
Tên thuốc
  • Cefepime Gerda 2g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: NN-35064
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 31/12/2019
Hoạt chất
  • Cefepime (dưới dạng hỗn hợp Cefepime hydrochloride và Arginine)
Hàm lượng
  • 2g
Số quyết định
  • 64/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/01/2025
Đợt cấp
  • 124,2
Dạng bào chế
  • Bột pha tiêm/ truyền tĩnh mạch
Quy cách đóng gói
  • Hộp gồm 1 lọ, mỗi lọ thủy tinh dung tích 50ml chứa 2g cefepim dưới dạng bột trắng đến trắng ngà pha tiêm/ tiêm truyền; Hộp gồm 10 lọ, mỗi lọ thủy tinh dung tích 50ml chứa 2g cefepim dưới dạng bột trắng đến trắng ngà pha tiêm/ tiêm truyền
Tiêu chuẩn
  • USP hiện hành
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Dược Phẩm Huy Cường
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 37 Trần Nhật Duật, Phường Tân Định, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: LDP Laboratorios Torlan S.A
  • Nước: Spain
  • Địa chỉ: Ctra. De Barcelona, 135-B, 08290 Cerdanyola Del Valles (Barcelona)
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cefepime Gerda 2g, điều trị nhiễm khuẩn sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm

5.00
(1 đánh giá của khách hàng)
555 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Tây Ban Nha
Quy cách Lọ 2g
Thương hiệu LDP Laboratorios Torlan SA
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-17367-13
Nhà sản xuất LDP Laboratorios Torlan S.A
Hoạt chất Cefepime (dưới dạng hỗn hợp Cefepime hydrochloride và Arginine)
Thành phần ,

Thuốc Cefepime Gerda 2g đã được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, được chỉ định các nhiễm khuẩn cấp tính của viêm phế quản mạn và viêm phế quản cấp. Nhiễm trùng đường tiểu biến chứng, nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Cefepime Gerda 2g là gì

Cefepime Gerda 2g là thuốc thuộc nhóm điều trị bệnh nhiễm khuẩn, với thành phần dược chất chính là Cefepime hàm lượng 2g. Thuốc này được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, chỉ dùng để tiêm, có công dụng giúp điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Cefepime Gerda 2g là thuốc kê đơn, chỉ sử dụng theo sự chỉ định của bác sỹ.

Chỉ định của Cefepime Gerda 2g

Thuốc Cefepime Gerda 2g được chỉ định các nhiễm khuẩn sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm được chỉ ra dưới đây: Viêm phổi cộng đồng và bệnh viên gây ra bởi Staphylococcus aureus. Nhiễm trùng cấp tính của viêm phế quản mạn và viêm phế quản cấp. Nhiễm trùng đường tiểu biến chứng, nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng, nhiễm trùng nặng ở da và và cấu trúc của da. Nhiễm trùng bụng có biến chứng bao gồm viêm phổi mạc và nhiễm trùng đường mật.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Cefepime Gerda 2g

Mỗi lọ bột tiêm có chứa:

Cefepime (dưới dạng hỗn hợp Cefepime hydrochloride và Arginine)……….2g

Cefepime Gerda 2g, điều trị nhiễm khuẩn sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm
Cefepime Gerda 2g, điều trị nhiễm khuẩn sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm

Hướng dẫn sử dụng Cefepime Gerda 2g

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng: Chỉ dùng tiêm tĩnh mạch.

Tiêm tĩnh mạch chậm 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp sâu và liều lưọng cefepim tùy theo mức độ nặng nhẹ từng trường hợp.

Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: Cho 50 ml dịch truyền tĩnh mạch (v.d. dung dịch natri clorid 0,9%, dextrose 5%, Ringer lactat và dextrose 5%) vào bình thuốc chứa 1 hay 2 g cefepim để có nồng độ thuốc tương ứng là 20 hay 40 mg/ml, nếu pha 100 ml dịch truyền tĩnh mạch vào bình thuốc chứa 1 hay 2 g cefepim thì sẽ có nồng độ tương ứng là 10 hay 20 mg/ml. Một cách khác là pha 1 hay 2 g cefepim (theo nhãn dán trên lọ thuốc) với 10 ml dịch truyền tĩnh mạch để có dung dịch có nồng độ thuốc tương ứng vào khoảng 100 hay 160 mg/ml. Liều thuốc cần dùng sẽ được tính và cho vào dịch truyền tĩnh mạch. Thực hiện việc truyền tĩnh mạch ngắt quãng cefepim trong khoảng xấp xỉ 30 phút.

Tiêm bấp: Muốn pha các dung dịch để tiêm bắp thì cho 2,4 ml dung môi thích hợp (v.d. nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%, lidocain hydroclorid 0,5 hoặc 1%) vào lọ thuốc có chứa 1 g cefepim để tạo dung dịch có nồng độ thuốc xấp xì 280 mg/ml.

Liều dùng tham khảo:

Điều trị nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng (kể cả có viêm bể thận kèm theo), nhiễm khuân nặng ở da và cấu trúc da: người bệnh >12 tuổi, cứ 12 giờ, tiêm tĩnh mạch 2 g, trong 10 ngày

Điều trị viêm phổi nặng, kể cả có nhiễm khuẩn huyết kèm theo: 2 g/lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ, dùng trong 7-10 ngày.

Liều lượng ở người suy thận: Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút), dùng liều ban đầu bằng liều cho người có chức năng thận bình thường. Tính toán liều duy trì theo độ thanh thải creatinin của người bệnh (đo hoặc ước tính). Có thể dùng công thức dưới đây để ước tính độ thanh thải creatinin (Clcr) của người bệnh:

Với nam giới:

(140 – số tuổi) X thể trọng (kg)

Clcr (ml/phút) =………………………………………………….

72 X creatinin huyết thanh

Với nữ giới: Clcr (ml/phút) = 0,85 X Clcr nam

(trong đó: Tuổi = năm; cân nặng = kg; creatinin huyết thanh = mg/100 ml).

Clcr 30 – 60 ml/phút: Liều trong 24 giờ như liều thường dùng; Clcr 10-30 ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 50% liều thường dùng; Clcr < 10 ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 25% liều thuòng dùng.

Vì 68% lượng cefepim trong cơ thế mất đi sau 3 giờ lọc máu nên đối với người bệnh đang lọc máu thì sau mỗi lần lọc cần bù đắp lại bằng một liều tương đương với liều ban đầu/ Người bệnh đang thẩm tách phúc mạc ngoại trú thì nên cho liều thường dùng cách 48 giờ một lần hơn là cách 12 giờ một lần.

Chống chỉ định sử dụng Cefepime Gerda 2g

Lovenox 4000IU anti-Xa/0,4ml, điều trị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, phòng huyết khối tĩnh mạch sâu
Chỉ định của Lovenox Đây là một heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH: Low-Molecular-Weight...
0
  • Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn cảm tức thì với cefepim hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hoặc với các kháng sinh betalactam khác.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Cefepime Gerda 2g

Trong quá trình sử dụng Cefepime Gerda 2g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Kê toa cefepim trong trường hợp chỉ định dự phòng hoặc nhiễm trùng không do vi khuẩn thì không chắc đem lại hiệu quả cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn đề kháng thuốc.
  • Như các kháng sinh phổ rộng khác, điều trị cefepim lâu dài có thể làm tăng trưởng nhanh các vi khuẩn không nhạy cảm, cần phải đánh giá lặp lại tình trạng của bệnh nhân. Nếu xảy ra bội nhiễm điều trị, nên dùng biện pháp điều trị thay thế thích hợp.
  • Nhiều cephalosporin, kể cả cefepim, làm giảm hoạt tính prothrombin. Điều này là yếu tố nguy cơ trên những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, cũng như những befftanMn đang điều trị một đợt kháng sinh kéo dài. Nên theo dõi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân có nguy cơ và dùng vitamin K ngoại sinh nếu có chỉ định.
  • Xét nghiệm Coomb trực tiếp dương tính đã được báo cáo trong thời gian điều trị với cefepim. Trong các xét nghiệm huyết học hoặc xét nghiệm Coomb trên trẻ sơ sinh mà mẹ của chúng dùng các kháng sinh cephalosporin trước khi sinh, nên nhận ra ràng xét nghiệm Coomb dưoTig tính có thể là do thuốc.
  • Nên cẩn thận khi kê toa cefepim cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm kết tràng.

Sử dụng thuốc Cefepime Gerda 2g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Chưa có những nghiên cứu thích hợp và kiểm soát khi dùng cefepim cho phụ nữ có thai. Do các nghiên cứu về sự sinh sản trên súc vật không luôn luôn dự đoán đúng các đáp ứng cho người, chỉ nên dùng thuốc này trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

Cefepim bài tiết vào sữa người ở nồng độ rất thấp [0,5 mcg/mL]. Thận trọng khi dùng cefepim cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Cefepime Gerda 2g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không có tác động

Tương tác, tương kỵ của thuốc Cefepime Gerda 2g

Tương tác giữa thuốc Cefepime Gerda 2g với các thuốc khác

Nên theo dõi cẩn thận chức năng thận nếu dùng liều cao aminoglycosid với cefepim do làm tăng khả năng gây độc tính trên thận và độc tính trên tai của các kháng sinh aminoglycosid. Tính độc hại trên thận đã được báo cáo sau khi dùng đồng thời các cephalosporin khác với các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid.

Tương tác thuốc/xét : Dùng cefepim có thể cho kết quà dương tính già khi xét nghiệm tim glucose trong nước tiểu khi dùng viên Clinitest®. Nên làm xét nghiệm glucose dựa trên các phản ứng enzyme glucose oxidase (như Clinistix “hoặc Tes-Tape®).

Tương kỵ của thuốc

Nếu dùng đồng thời cefepim với aminoglycosid, ampicilin (ở nồng độ cao hơn 40 mg/ml), metroni- dazol, vancomycin hoặc aminophilin thì phải truyền riêng rẽ các thuốc trên. Cefepim tương hợp với các dung dịch hoặc dung môi sau: Dung dịch natri clorid 0,9%, glucose 5% hay 10%, dung dịch Ringer lactat, natri lactat M/6.

Tác dụng phụ của thuốc Cefepime Gerda 2g

Trong quá trình sử dụng Cefepime Gerda 2g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR> 1/100

Tiêu hóa:  chảy.

Da: Phát ban, đau chỗ tiêm.

ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

Toàn thân: sốt, nhức đầu.

Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, test Coombs trực tiếp dương tính mà không có tan huyết.

Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch (nếu tiêm tĩnh mạch).

Tiêu hóa: Buồn nôn. nôn. bệnh nấm. Candida ở miệng.

Da: Mày đay. ngứa.

Gan: Tăng các enzym gan (phục hồi được).

Thần kinh: Dị cảm.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù, chóng mặt.

Máu: Giảm bạch cầu trung tính.

Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giãn mạch.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng.

Thần kinh: Chuột rút.

Tâm thần: Lủ lần.

Cơ – xương: Đau khớp.

Niệu dục: Viêm âm đạo.

Mắt: Nhìn mờ.

Tai: ù tai.

Trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc: Ngừng dùng cefepim và thay bằng thuốc kháng sinh thích hợp khác (vancomycin); tránh dùng các thuốc chống tiêu chày.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Nên theo dõi cẩn thận và điều trị hỗ trợ những bệnh nhân quá liều. Trong trường hợp suy thận, nên lọc máu chứ không thẩm phân phúc mạc để giúp loại cefepim ra khỏi cơ thể. Có thể xảy ra quá liều do vô tình nếu dùng liều lớn cho những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Trong các thử nghiệm lâm sàng, quá  cefepim xảy ra ở một bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin <11 ml/phút) dùng liều 2 g mỗi 24 giờ trong vòng 7 ngày. Bệnh nhân này biểu hiện động kinh, bệnh não và kích thích thần kinh cơ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Vi khuẩn học: Cefepim là một kháng sinh diệt khuẩn tác động bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefepim có phổ kháng khuẩn rộng trên in vitro bao gồm các vi khuẩn gram dương vã gram ăm. Cefepim có ái lực yếu dối với các beta-lactamase mà hỏa nhiễm sắc thề. Cefepim bền vững cao dưới sự thủy phân của hầu hết các beta-lactamase và xâm nhập nhanh chóng vào các tế bào vi khuẩn gram âm. Trong các tế bào vi khuẩn, đích phân tử của cefepim là các protein liên kết penicillin (PBP).

Cefepim có tác dụng đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau trên cả in vitro và nhiễm trùng lâm sàng.

Vi khuẩn gram âm ưa khí: Enterobacter, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.

Vi khuẩn gram dirơng ưa khí: Staphylococcus aureus (chỉ những chủng nhạy cảm với methicillin), Streptocdchus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.

Số liệu in vitro sau đã có, nhưng ý nghĩa lâm sàng thì chưa biết. Cefepim có tác dụng in vitro đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau; tuy nhiên, tính an toàn và hiệu quả của cefepim trong điều trị các nhiễm trùng lâm sàng do những vi khuẩn này gây ra chưa được xác minh trong các thử nghiệm lâm sàng thích hợp và kiểm soát tốt.

Vi khuẩn gram dương ưa khí: Staphylococcus epidermidis (chỉ những chủng nhạy cảm methicillin), Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus agalactiae.

Lưu ý: Hầu hết các chủng enterococcus, như Enterococcus faecalis, và staphylococcus kháng methicillin đã đề kháng cefepim. Vi khuấn gram âm ưa khí: Acinetobacter calcoaceticus subsp. Iwoffi, Citrobacter diversus, Citrobacter freundii, Enterobacter agglomerans, Haemophilus influenzae (kể cả những chủng sinh beta¬lactamase), Hafnia alvei, Klebsiella oxytoca, Moraxella catarrhalis (kể cả những chủng sinh beta-lactamase), Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Providencia stuartii, Serratia marcescens.

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Nồng độ trung bình trong huyết tương của cefepim và các thông số dược động học của nó

sau khi tiêm tĩnh mạch được hiển thị trong bảng dưới đây:

Thông số 500 mg IV 1 glV 2 gIV
Cmax, ug/mL 39,1 (±3,5) 81,7 (±5,1) 163,9 (±25,3)
AUC, giờ.ug/ mL 70,8 (±6,7) 148,5 (±15,1) 284,8 (±30,6)

Sau khi tiêm bắp, cefepim được hấp thu hoàn toàn. Nồng độ trung bình trong huyết tương của cefepim ở các thời điểm khác nhau sau khi tiêm bắp liều duy nhất được tóm tắt ở bảng dưới đây:

Thông số 500 mg IV 1 giv 2 gIV
cmax. ug/mL 13,9 (±3,4) 29,6 (±4,4) 57,5 (±9,5)
Tmax, giờ 1,4 (±0,9) 1,6 (±0,4) 1,5 (±0,4)
AUC, giờ.ug/mL 60,0 (±8,0) 137,0 (±11,0) 262,0 (±23,0)

Phân phổi:

Thể tích phân phối trung bình ở tình trạng ổn định là 18.0 (± 2.0IL. Sự liên kết với protein huyết thanh của ccfcpim xấp xỉ 20% và không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc trong huyết thanh.

Cefepim bài tiết vào sữa người. Một trẻ bú mẹ khoảng 1000 ml sữa mỗi ngày có thề nhận được một lượng cefepim xấp xì 0,5 mg mỗi ngày.

Chuyển hóa và thải trừ:

Cefepim được chuyển hóa thành N-methylpyrrolidin (NMP) và chất này nhanh chóng chuyển thành N-oxid (NMP-N-oxid). Lưựng cefepim không đổi được tìm thấy trong nước tiểu khoảng 85% liều dùng. Dưới 1% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng NMP, 6,8% dưới dạng NMP-N-oxid và 2,5% dưới dạng epimer của cefepim. Do sự bài tiết qua thận là con đường đào thải chủ yếu, nên cần phải điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng thận và những bệnh nhân đang lọc máu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Cefepime Gerda 2g

  • Không nên dùng Thuốc Cefepime Gerda 2g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Cefepime Gerda 2g

Thuốc Cefepime Gerda 2g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được đựng trong ống thủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, góc dưới có nửa hình tròn máu đỏ. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Cefepime Gerda 2g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Cefepime Gerda 2g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ x 2g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Thuốc Cefepime Gerda 2g mua ở đâu

Thuốc Cefepime Gerda 2g hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Cefepime Gerda 2g giá bao nhiêu

Thuốc Cefepime Gerda 2g có giá là: 277.000đ/ hộp 1 lọ. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17367-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: LDP Laboratorios Torlan SA

Địa chỉ: Ctra. de Barcelona 135-B 08290 Cerdanyola del Vallès Barcelona. Tây Ban Nha

Xuất xứ

Tây Ban Nha

1 đánh giá cho Cefepime Gerda 2g, điều trị nhiễm khuẩn sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Cefepime Gerda 2g, điều trị nhiễm khuẩn sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Lê Nguyễn Thúy Vy Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Đã nhận đk hàng. Đóng gói ship đều tốt. Còn thuốc để uống xong đánh giá tiếp

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)