Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Quy cách | Lọ 2g |
| Thương hiệu | LDP Laboratorios Torlan SA |
| Chuyên mục | Thuốc tiêm truyền |
| Số đăng ký |
VN-17367-13
|
| Nhà sản xuất | LDP Laboratorios Torlan S.A |
| Hoạt chất | Cefepime (dưới dạng hỗn hợp Cefepime hydrochloride và Arginine) |
| Thành phần | Arginine, Cefepime hydrochloride |
Thuốc Cefepime Gerda 2g đã được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, được chỉ định các nhiễm khuẩn cấp tính của viêm phế quản mạn và viêm phế quản cấp. Nhiễm trùng đường tiểu biến chứng, nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng
Nội dung chính
Cefepime Gerda 2g là thuốc thuộc nhóm điều trị bệnh nhiễm khuẩn, với thành phần dược chất chính là Cefepime hàm lượng 2g. Thuốc này được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, chỉ dùng để tiêm, có công dụng giúp điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Cefepime Gerda 2g là thuốc kê đơn, chỉ sử dụng theo sự chỉ định của bác sỹ.
Thuốc Cefepime Gerda 2g được chỉ định các nhiễm khuẩn sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm được chỉ ra dưới đây: Viêm phổi cộng đồng và bệnh viên gây ra bởi Staphylococcus aureus. Nhiễm trùng cấp tính của viêm phế quản mạn và viêm phế quản cấp. Nhiễm trùng đường tiểu biến chứng, nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng, nhiễm trùng nặng ở da và và cấu trúc của da. Nhiễm trùng bụng có biến chứng bao gồm viêm phổi mạc và nhiễm trùng đường mật.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ bột tiêm có chứa:
Cefepime (dưới dạng hỗn hợp Cefepime hydrochloride và Arginine)……….2g

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách sử dụng: Chỉ dùng tiêm tĩnh mạch.
Tiêm tĩnh mạch chậm 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp sâu và liều lưọng cefepim tùy theo mức độ nặng nhẹ từng trường hợp.
Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: Cho 50 ml dịch truyền tĩnh mạch (v.d. dung dịch natri clorid 0,9%, dextrose 5%, Ringer lactat và dextrose 5%) vào bình thuốc chứa 1 hay 2 g cefepim để có nồng độ thuốc tương ứng là 20 hay 40 mg/ml, nếu pha 100 ml dịch truyền tĩnh mạch vào bình thuốc chứa 1 hay 2 g cefepim thì sẽ có nồng độ tương ứng là 10 hay 20 mg/ml. Một cách khác là pha 1 hay 2 g cefepim (theo nhãn dán trên lọ thuốc) với 10 ml dịch truyền tĩnh mạch để có dung dịch có nồng độ thuốc tương ứng vào khoảng 100 hay 160 mg/ml. Liều thuốc cần dùng sẽ được tính và cho vào dịch truyền tĩnh mạch. Thực hiện việc truyền tĩnh mạch ngắt quãng cefepim trong khoảng xấp xỉ 30 phút.
Tiêm bấp: Muốn pha các dung dịch để tiêm bắp thì cho 2,4 ml dung môi thích hợp (v.d. nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%, lidocain hydroclorid 0,5 hoặc 1%) vào lọ thuốc có chứa 1 g cefepim để tạo dung dịch có nồng độ thuốc xấp xì 280 mg/ml.
Liều dùng tham khảo:
Điều trị nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng (kể cả có viêm bể thận kèm theo), nhiễm khuân nặng ở da và cấu trúc da: người bệnh >12 tuổi, cứ 12 giờ, tiêm tĩnh mạch 2 g, trong 10 ngày
Điều trị viêm phổi nặng, kể cả có nhiễm khuẩn huyết kèm theo: 2 g/lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ, dùng trong 7-10 ngày.
Liều lượng ở người suy thận: Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút), dùng liều ban đầu bằng liều cho người có chức năng thận bình thường. Tính toán liều duy trì theo độ thanh thải creatinin của người bệnh (đo hoặc ước tính). Có thể dùng công thức dưới đây để ước tính độ thanh thải creatinin (Clcr) của người bệnh:
Với nam giới:
(140 – số tuổi) X thể trọng (kg)
Clcr (ml/phút) =………………………………………………….
72 X creatinin huyết thanh
Với nữ giới: Clcr (ml/phút) = 0,85 X Clcr nam
(trong đó: Tuổi = năm; cân nặng = kg; creatinin huyết thanh = mg/100 ml).
Clcr 30 – 60 ml/phút: Liều trong 24 giờ như liều thường dùng; Clcr 10-30 ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 50% liều thường dùng; Clcr < 10 ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 25% liều thuòng dùng.
Vì 68% lượng cefepim trong cơ thế mất đi sau 3 giờ lọc máu nên đối với người bệnh đang lọc máu thì sau mỗi lần lọc cần bù đắp lại bằng một liều tương đương với liều ban đầu/ Người bệnh đang thẩm tách phúc mạc ngoại trú thì nên cho liều thường dùng cách 48 giờ một lần hơn là cách 12 giờ một lần.
Trong quá trình sử dụng Cefepime Gerda 2g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai:
Chưa có những nghiên cứu thích hợp và kiểm soát khi dùng cefepim cho phụ nữ có thai. Do các nghiên cứu về sự sinh sản trên súc vật không luôn luôn dự đoán đúng các đáp ứng cho người, chỉ nên dùng thuốc này trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
Cefepim bài tiết vào sữa người ở nồng độ rất thấp [0,5 mcg/mL]. Thận trọng khi dùng cefepim cho phụ nữ cho con bú.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không có tác động
Nên theo dõi cẩn thận chức năng thận nếu dùng liều cao aminoglycosid với cefepim do làm tăng khả năng gây độc tính trên thận và độc tính trên tai của các kháng sinh aminoglycosid. Tính độc hại trên thận đã được báo cáo sau khi dùng đồng thời các cephalosporin khác với các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid.
Tương tác thuốc/xét : Dùng cefepim có thể cho kết quà dương tính già khi xét nghiệm tim glucose trong nước tiểu khi dùng viên Clinitest®. Nên làm xét nghiệm glucose dựa trên các phản ứng enzyme glucose oxidase (như Clinistix “hoặc Tes-Tape®).
Nếu dùng đồng thời cefepim với aminoglycosid, ampicilin (ở nồng độ cao hơn 40 mg/ml), metroni- dazol, vancomycin hoặc aminophilin thì phải truyền riêng rẽ các thuốc trên. Cefepim tương hợp với các dung dịch hoặc dung môi sau: Dung dịch natri clorid 0,9%, glucose 5% hay 10%, dung dịch Ringer lactat, natri lactat M/6.
Trong quá trình sử dụng Cefepime Gerda 2g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR> 1/100
Tiêu hóa: chảy.
Da: Phát ban, đau chỗ tiêm.
ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Toàn thân: sốt, nhức đầu.
Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, test Coombs trực tiếp dương tính mà không có tan huyết.
Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch (nếu tiêm tĩnh mạch).
Tiêu hóa: Buồn nôn. nôn. bệnh nấm. Candida ở miệng.
Da: Mày đay. ngứa.
Gan: Tăng các enzym gan (phục hồi được).
Thần kinh: Dị cảm.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù, chóng mặt.
Máu: Giảm bạch cầu trung tính.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giãn mạch.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng.
Thần kinh: Chuột rút.
Tâm thần: Lủ lần.
Cơ – xương: Đau khớp.
Niệu dục: Viêm âm đạo.
Mắt: Nhìn mờ.
Tai: ù tai.
Trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc: Ngừng dùng cefepim và thay bằng thuốc kháng sinh thích hợp khác (vancomycin); tránh dùng các thuốc chống tiêu chày.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nên theo dõi cẩn thận và điều trị hỗ trợ những bệnh nhân quá liều. Trong trường hợp suy thận, nên lọc máu chứ không thẩm phân phúc mạc để giúp loại cefepim ra khỏi cơ thể. Có thể xảy ra quá liều do vô tình nếu dùng liều lớn cho những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Trong các thử nghiệm lâm sàng, quá cefepim xảy ra ở một bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin <11 ml/phút) dùng liều 2 g mỗi 24 giờ trong vòng 7 ngày. Bệnh nhân này biểu hiện động kinh, bệnh não và kích thích thần kinh cơ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Vi khuẩn học: Cefepim là một kháng sinh diệt khuẩn tác động bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefepim có phổ kháng khuẩn rộng trên in vitro bao gồm các vi khuẩn gram dương vã gram ăm. Cefepim có ái lực yếu dối với các beta-lactamase mà hỏa nhiễm sắc thề. Cefepim bền vững cao dưới sự thủy phân của hầu hết các beta-lactamase và xâm nhập nhanh chóng vào các tế bào vi khuẩn gram âm. Trong các tế bào vi khuẩn, đích phân tử của cefepim là các protein liên kết penicillin (PBP).
Cefepim có tác dụng đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau trên cả in vitro và nhiễm trùng lâm sàng.
Vi khuẩn gram âm ưa khí: Enterobacter, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.
Vi khuẩn gram dirơng ưa khí: Staphylococcus aureus (chỉ những chủng nhạy cảm với methicillin), Streptocdchus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.
Số liệu in vitro sau đã có, nhưng ý nghĩa lâm sàng thì chưa biết. Cefepim có tác dụng in vitro đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau; tuy nhiên, tính an toàn và hiệu quả của cefepim trong điều trị các nhiễm trùng lâm sàng do những vi khuẩn này gây ra chưa được xác minh trong các thử nghiệm lâm sàng thích hợp và kiểm soát tốt.
Vi khuẩn gram dương ưa khí: Staphylococcus epidermidis (chỉ những chủng nhạy cảm methicillin), Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus agalactiae.
Lưu ý: Hầu hết các chủng enterococcus, như Enterococcus faecalis, và staphylococcus kháng methicillin đã đề kháng cefepim. Vi khuấn gram âm ưa khí: Acinetobacter calcoaceticus subsp. Iwoffi, Citrobacter diversus, Citrobacter freundii, Enterobacter agglomerans, Haemophilus influenzae (kể cả những chủng sinh beta¬lactamase), Hafnia alvei, Klebsiella oxytoca, Moraxella catarrhalis (kể cả những chủng sinh beta-lactamase), Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Providencia stuartii, Serratia marcescens.
Hấp thu:
Nồng độ trung bình trong huyết tương của cefepim và các thông số dược động học của nó
sau khi tiêm tĩnh mạch được hiển thị trong bảng dưới đây:
| Thông số | 500 mg IV | 1 glV | 2 gIV |
| Cmax, ug/mL | 39,1 (±3,5) | 81,7 (±5,1) | 163,9 (±25,3) |
| AUC, giờ.ug/ mL | 70,8 (±6,7) | 148,5 (±15,1) | 284,8 (±30,6) |
Sau khi tiêm bắp, cefepim được hấp thu hoàn toàn. Nồng độ trung bình trong huyết tương của cefepim ở các thời điểm khác nhau sau khi tiêm bắp liều duy nhất được tóm tắt ở bảng dưới đây:
| Thông số | 500 mg IV | 1 giv | 2 gIV |
| cmax. ug/mL | 13,9 (±3,4) | 29,6 (±4,4) | 57,5 (±9,5) |
| Tmax, giờ | 1,4 (±0,9) | 1,6 (±0,4) | 1,5 (±0,4) |
| AUC, giờ.ug/mL | 60,0 (±8,0) | 137,0 (±11,0) | 262,0 (±23,0) |
Phân phổi:
Thể tích phân phối trung bình ở tình trạng ổn định là 18.0 (± 2.0IL. Sự liên kết với protein huyết thanh của ccfcpim xấp xỉ 20% và không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc trong huyết thanh.
Cefepim bài tiết vào sữa người. Một trẻ bú mẹ khoảng 1000 ml sữa mỗi ngày có thề nhận được một lượng cefepim xấp xì 0,5 mg mỗi ngày.
Chuyển hóa và thải trừ:
Cefepim được chuyển hóa thành N-methylpyrrolidin (NMP) và chất này nhanh chóng chuyển thành N-oxid (NMP-N-oxid). Lưựng cefepim không đổi được tìm thấy trong nước tiểu khoảng 85% liều dùng. Dưới 1% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng NMP, 6,8% dưới dạng NMP-N-oxid và 2,5% dưới dạng epimer của cefepim. Do sự bài tiết qua thận là con đường đào thải chủ yếu, nên cần phải điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng thận và những bệnh nhân đang lọc máu.
Thuốc Cefepime Gerda 2g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được đựng trong ống thủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, góc dưới có nửa hình tròn máu đỏ. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 1 lọ x 2g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
Thuốc Cefepime Gerda 2g hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thuốc Cefepime Gerda 2g có giá là: 277.000đ/ hộp 1 lọ. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VN-17367-13
Công ty sản xuất: LDP Laboratorios Torlan SA
Địa chỉ: Ctra. de Barcelona 135-B 08290 Cerdanyola del Vallès Barcelona. Tây Ban Nha
Tây Ban Nha
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Lê Nguyễn Thúy Vy Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Đã nhận đk hàng. Đóng gói ship đều tốt. Còn thuốc để uống xong đánh giá tiếp