X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110324624
  • (SĐK cũ: VD-30362-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/05/2029
Tên thuốc
  • Cefpodoxim 200 mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 85842/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 02/11/2022
Hoạt chất
  • Cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil)
Hàm lượng
  • 200mg
Số quyết định
  • 331/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/05/2024
Đợt cấp
  • 197
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • USP 38
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Euvipharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Euvipharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cefpodoxim 200mg Euvipharm, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu và da

86 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Euvipharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-30362-18
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Euvipharm
Hoạt chất Cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil)
Thành phần

Cefpodoxim 200mg Euvipharm Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Cefpodoxim 200mg Euvipharm

Cefpodoxim 200mg Euvipharm được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm: nhiễm khuẩn nhẹ và vừa đường hô hấp trên (viêm họng, viêm amidan); nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ và vừa chưa biến chứng (viêm bàng quang); nhiễm khuẩn da và tổ chức da nhẹ đến vừa chưa biến chứng; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới từ nhẹ đến trung bình (viêm phổi cấp mắc phải cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn); bệnh lậu không biến chứng và lan tỏa; cùng với viêm tai giữa cấp và viêm xoang cấp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Cefpodoxim 200mg Euvipharm

Cefpodoxim 200mg Euvipharm bao gồm những thành phần chính như là

Cefpodoxim (Dưới dạng cefpodoxim proxetil) 200mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim: Microcrystallin cellulose 112, natri croscarmellose, crospovidon XL, natri lauryl sulfat, silica colloidal anhydrous, magnesi stearat, opadry Il white 85G58977, màu Indigo carmin lake.

Hướng dẫn sử dụng Cefpodoxim 200mg Euvipharm

 Cefpodoxim 200mg Euvipharm cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

  • dùng đường uống.
  • Uống thuốc cùng thức ăn để tăng sự hấp thu của thuốc.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Điều trị đợt cấp của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp thể nhẹ đến vừa mắc phải ở cộng đồng: 200 mg/lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ. Đợt điều trị kéo dài 10 – 14 ngày.
  • Viêm họng và/hoặc viêm amidan do nhiễm Streptococcus pyogenes: 100 mg/lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ. Đợt điều trị kéo dài 5 – 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và dưới da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng: 400 mg/lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ. Đợt điều trị kéo dài 7 – 14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu từ nhẹ đến vừa chưa có biến chứng: 100 mg/lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ. Đợt điều trị kéo dài 7 ngày.
  • Bệnh lậu chưa biến chứng: liều duy nhất 200mg hoặc 400mg.

Trẻ em từ 2 tháng đến 12 tuổi: Nên sử dụng dạng bào chế khác phù hợp với liều lượng ở đối tượng này.

Trẻ em dưới 2 tháng tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở trẻ dưới 2 tháng tuổi.

Người cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường.
  • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

Bệnh nhân suy thận:

  • Độ thanh thải creatinin > 40 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
  • Độ thanh thải creatinin 10 – 39 ml/phút: Liều khuyên dùng, mỗi 24 giờ.
  • Độ thanh thải creatinin < 10 m/phút: Liều khuyên dùng, mỗi 48 giờ.
  • Bệnh nhân đang thẩm tách máu: Liều khuyên dùng sau mỗi lần thẩm tách máu.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Cefpodoxim 200mg Euvipharm

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn tức thời và/hoặc nặng với penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác.
  • Bệnh nhân quá mẫn với cefpodoxim, bất kỳ các kháng sinh cephalosporin khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Cefpodoxim 200mg Euvipharm

Bloci 750mg, Điều Trị Nhiễm Khuẩn Nặng
Công dụng – chỉ định của Bloci 750mg Bloci...
0₫

Trong quá trình sử dụng  Cefpodoxim 200mg Euvipharm, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Các tình trạng cần thận trọng và cảnh báo khi dùng thuốc
  • Cefpodoxim không phải kháng sinh ưu tiên trong điều trị viêm phổi do tụ cầu và không nên dùng trong điều trị viêm phổi không điển hình gây ra bởi chủng Legionella, Mycoplasma và Chlamydia. Cefpodoxim cũng không được khuyến cáo để điều trị viêm phổi do S.pneumoniae.
  • Giống như tất cả các chất kháng sinh beta-lactam, các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được ghi nhận. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phải ngưng dùng cefpodoxim ngay và thực hiện các biện pháp cấp cứu thích hợp.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, cần điều tra tiền sử quá mẫn của bệnh nhân với cefpodoxim, các cephalosporin khác hoặc bất kỳ loại kháng sinh beta-lactam nào khác. Cần thận trọng nếu dùng cefpodoxim cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nhẹ với các kháng sinh beta-lactam khác.
  • Bệnh nhân suy thận nặng: cần giảm liều dùng theo độ thanh thải creatinin.
  • Viêm đại tràng do kháng sinh và viêm đại tràng giả mạc đã được ghi nhận với hầu hết các kháng sinh, bao gồm cefpodoxim, với mức độ từ nhẹ đến đe dọa đến tính mạng. Do đó, cần xem xét chẩn đoán bệnh này ở những bệnh nhân có tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng cefpodoxim. Ngừng điều trị với cefpodoxim và xem xét điều trị đặc hiệu Clostridium difficile. Không nên dùng các thuốc ức chế nhu động ruột trong trường hợp này.
  • Thận trọng khi dùng cefpodoxim ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Giống như tất cả các chất kháng sinh beta-lactam, khi điều trị kéo dài có thể gây giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt (hiếm khi xảy ra). Khi điều trị kéo dài hơn 10 ngày, cần theo dõi công thức máu và ngưng dùng thuốc nếu giảm bạch cầu.
  • Cephalosporin có thể được hấp phụ trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng với kháng thể chống lại thuốc. Điều này có thể gây dương tính với test Coomb và hiếm khi gây thiếu máu tan huyết. Phản ứng chéo có thể xảy ra với penicillin.
  • Sự thay đổi chức năng thận đã được quan sát thấy với kháng sinh cephalosporin, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc thận như aminoglycosid và/hoặc các thuốc lợi tiểu có ảnh hưởng đến thận. Nên theo dõi chức năng thận trong những trường hợp này.
  • Giống như các kháng sinh khác, sử dụng cefpodoxim kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm (Candida và Clostridium difficile) và có thể gián đoạn điều trị. Các xét nghiệm:
  • Phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm glucose niệu xảy ra với dung dịch của Benedict hoặc Fehling hoặc đồng sulfat, nhưng không xảy ra với các xét nghiệm bằng phản ứng glucose oxidase.

Sử dụng Cefpodoxim 200mg Euvipharm cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có tài liệu nghiên cứu việc sử dụng cefpodoxim khi mang thai. Các cephalosporin thường được xem là an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Tuy vậy, cần thận trọng khi sử dụng trên đối tượng này.

Phụ nữ cho bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp, có thể gây phản ứng đối với trẻ bú sữa mẹ, do vậy phụ nữ không nên dùng thuốc khi cho trẻ bú hoặc ngưng cho trẻ bú khi điều trị với cefpodoxim.

Ảnh hưởng của Cefpodoxim 200mg Euvipharm lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

có thể gây chóng mặt nên có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Cefpodoxim 200mg Euvipharm

Chưa có tương tác thuốc quan trọng về lâm sàng được ghi nhận trong các nghiên cứu.

kháng acid, kháng thụ thể H2 histamin làm giảm sự hấp thu cefpodoxim do làm tăng pH dạ dày.

Nên dùng các thuốc này 2 – 3 giờ sau khi dùng cefpodoxim.

Probenecid làm giảm sự bài tiết ở thận của cefpodoxim.

Kháng sinh cephalosporin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của coumarin và giảm tác dụng ngừa thai của estrogen.

chống đông máu đường uống:

  • Dùng đồng thời cefpodoxim với warfarin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu. Tăng tác dụng chống đông máu ở bệnh nhân dùng kháng sinh, kể cả cephalosporin đã được ghi nhận. Nguy cơ có thể khác nhau tùy theo loại nhiễm khuẩn, tuổi tác và tình trạng chung của bệnh nhân nên khó đánh giá ảnh hưởng của cephalosporin đến sự tăng INR. Nên theo dõi INR thường xuyên trong và sau khi dùng cefpodoxim với thuốc chống đông máu đường uống.

Tác dụng phụ của thuốc Cefpodoxim 200mg Euvipharm

Trong quá trình sử dụng Cefpodoxim 200mg Euvipharm thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tần số tác dụng không mong muốn theo quy ước sau: thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), chưa rõ (không thể ước lượng được từ dữ liệu có sẵn).

Rối loạn về tai:

  • Ít gặp: ù tai.

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:

  • Thường gặp: biếng ăn.

Rối loạn máu và bạch huyết:

  • Hiếm gặp: giảm hemoglobin, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Rất hiếm gặp: thiếu máu tán huyết.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: đau đầu, dị cảm, chóng mặt.

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy.
  • Tiêu chảy có kèm máu có thể xảy ra do viêm ruột. Khả năng viêm đại tràng màng giả cần được xem xét khi tiêu chảy nặng hoặc kéo dài xảy ra trong và sau khi điều trị.

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Phản ứng quá mẫn với tất cả mức độ nghiêm trọng đã được ghi nhận.
  • Rất hiếm gặp: sốc phản vệ, co thắt phế quản, ban xuất huyết, phù mạch.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Rất hiếm gặp: Tăng nhẹ urê và creatinin huyết.

Rối loạn gan-mật

  • Hiếm gặp: tăng tạm thời ASAT, ALAT, alkalin phosphatase và/hoặc bilirubin.
  • Rất hiếm gặp: tổn thương gan.

Rối loạn da và mô mềm:

  • Ít gặp: da nhạy cảm, ban da, ngứa, mày đay.
  • Rất hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.

Nhiễm khuẩn:

  • Có thể phát triển các vi khuẩn không nhạy cảm.

Rối loạn chung:

  • Ít gặp: suy nhược, khó chịu.

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, bệnh não có thể xảy ra.

Xử trí: điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Bệnh não thường không còn khi nồng độ cefpodoxim trong huyết tương giảm.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.

Mã ATC: J01DD13

Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được sử dụng tương tự như cefixim trong điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm, nhưng cefpodoxim có hoạt tính mạnh hơn chống lại Staphylococcus aureus. có tác dụng kháng khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn; thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBP) (là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn), ức chế bước cuối cùng chuyển hóa peptit của quá trình tổng hợp màng tế bào vi khuẩn, dẫn đến ức chế tổng hợp thành tế bào. Cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta-lactamase, do các khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra.

Phổ kháng khuẩn:

Gram dương: Streptococcus pneumoniae, các Streptococcus nhóm A, B, C, G, và với Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis có hay không tạo men beta-lactamase.

Gram âm: E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Citrobacter. Đặc biệt kể cả các chủng vi khuẩn tạo men beta-lactamase như Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae và Moraxella catarrhalis.

Kháng thuốc:

không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl-penicilin do thay đổi protein gắn penicillin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methicillin MRSA). Kiểu kháng kháng sinh MRSA này đang phát triển ngày càng tăng ở Việt Nam.

Cefpodoxim ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcesens và Clostridium perfringens. Các vi khuẩn này đôi khi đã kháng thuốc.

Staphylococcus aureus kháng methicilin, Staphylococcus saprophyticus, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và Legionella pneumophila thường kháng các cephalosporin.

Đặc tính dược động học

Cefpodoxim dạng thuốc uống là cefpodoxim proxetil (ester của cefpodoxim). Cefpodoxim proxetil hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu thành cefpodoxim có tác dụng.

Khả dụng sinh học của cefpodoxim khoảng 50%, khả năng này tăng lên khi dùng cùng với thức ăn. Thời gian bán thải của cefpodoxim là 2,1 – 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường và kéo dài 3,5 đến 9,8 giờ ở những người bệnh bị thiểu năng thận.

Sau khi uống một liều cefpodoxim, ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 – 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 µg/ml, 2,3 µg/ml, 3,9 µg/ml đối với các liều tương ứng 100mg, 200mg và 400mg. Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương.

được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Cefpodoxim 200mg Euvipharm

  • Không nên dùng  Cefpodoxim 200mg Euvipharm quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Cefpodoxim 200mg Euvipharm

Cefpodoxim 200mg Euvipharm được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim. Viên nén dài bao phim màu xanh, một mặt có logo chữ e, một mặt có vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh + đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. Phía dưới góc tay phải in logo Euvipharm.

Lý do nên mua Cefpodoxim 200mg Euvipharm tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Cefpodoxim 200mg Euvipharm

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Cefpodoxim 200mg Euvipharm mua ở đâu

Cefpodoxim 200mg Euvipharm có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Cefpodoxim 200mg Euvipharm giá bao nhiêu

Cefpodoxim 200mg Euvipharm có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-30362-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần Euvipharm

Địa chỉ: Ấp Bình Tiến 2, Đức Hòa Hạ, Đức Hòa, Long An

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)