Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Euvipharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-30362-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Euvipharm |
| Hoạt chất | Cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil) |
| Thành phần | Cefpodoxim |
Cefpodoxim 200mg Euvipharm Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim.
Cefpodoxim 200mg Euvipharm được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm: nhiễm khuẩn nhẹ và vừa đường hô hấp trên (viêm họng, viêm amidan); nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ và vừa chưa biến chứng (viêm bàng quang); nhiễm khuẩn da và tổ chức da nhẹ đến vừa chưa biến chứng; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới từ nhẹ đến trung bình (viêm phổi cấp mắc phải cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn); bệnh lậu không biến chứng và lan tỏa; cùng với viêm tai giữa cấp và viêm xoang cấp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cefpodoxim 200mg Euvipharm bao gồm những thành phần chính như là
Cefpodoxim (Dưới dạng cefpodoxim proxetil) 200mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim: Microcrystallin cellulose 112, natri croscarmellose, crospovidon XL, natri lauryl sulfat, silica colloidal anhydrous, magnesi stearat, opadry Il white 85G58977, màu Indigo carmin lake.
Cefpodoxim 200mg Euvipharm cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Trẻ em từ 2 tháng đến 12 tuổi: Nên sử dụng dạng bào chế khác phù hợp với liều lượng ở đối tượng này.
Trẻ em dưới 2 tháng tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở trẻ dưới 2 tháng tuổi.
Người cao tuổi:
Bệnh nhân suy thận:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Cefpodoxim 200mg Euvipharm, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai: Chưa có tài liệu nghiên cứu việc sử dụng cefpodoxim khi mang thai. Các cephalosporin thường được xem là an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Tuy vậy, cần thận trọng khi sử dụng trên đối tượng này.
Phụ nữ cho bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp, có thể gây phản ứng đối với trẻ bú sữa mẹ, do vậy phụ nữ không nên dùng thuốc khi cho trẻ bú hoặc ngưng cho trẻ bú khi điều trị với cefpodoxim.
có thể gây chóng mặt nên có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có tương tác thuốc quan trọng về lâm sàng được ghi nhận trong các nghiên cứu.
kháng acid, kháng thụ thể H2 histamin làm giảm sự hấp thu cefpodoxim do làm tăng pH dạ dày.
Nên dùng các thuốc này 2 – 3 giờ sau khi dùng cefpodoxim.
Probenecid làm giảm sự bài tiết ở thận của cefpodoxim.
Kháng sinh cephalosporin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của coumarin và giảm tác dụng ngừa thai của estrogen.
chống đông máu đường uống:
Trong quá trình sử dụng Cefpodoxim 200mg Euvipharm thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tần số tác dụng không mong muốn theo quy ước sau: thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), chưa rõ (không thể ước lượng được từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn về tai:
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:
Rối loạn máu và bạch huyết:
Rối loạn hệ thần kinh:
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn hệ miễn dịch
Rối loạn thận và tiết niệu:
Rối loạn gan-mật
Rối loạn da và mô mềm:
Nhiễm khuẩn:
Rối loạn chung:
Trong trường hợp quá liều, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, bệnh não có thể xảy ra.
Xử trí: điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Bệnh não thường không còn khi nồng độ cefpodoxim trong huyết tương giảm.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.
Mã ATC: J01DD13
Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được sử dụng tương tự như cefixim trong điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm, nhưng cefpodoxim có hoạt tính mạnh hơn chống lại Staphylococcus aureus. có tác dụng kháng khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn; thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBP) (là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn), ức chế bước cuối cùng chuyển hóa peptit của quá trình tổng hợp màng tế bào vi khuẩn, dẫn đến ức chế tổng hợp thành tế bào. Cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta-lactamase, do các khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra.
Phổ kháng khuẩn:
Gram dương: Streptococcus pneumoniae, các Streptococcus nhóm A, B, C, G, và với Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis có hay không tạo men beta-lactamase.
Gram âm: E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Citrobacter. Đặc biệt kể cả các chủng vi khuẩn tạo men beta-lactamase như Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae và Moraxella catarrhalis.
Kháng thuốc:
không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl-penicilin do thay đổi protein gắn penicillin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methicillin MRSA). Kiểu kháng kháng sinh MRSA này đang phát triển ngày càng tăng ở Việt Nam.
Cefpodoxim ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcesens và Clostridium perfringens. Các vi khuẩn này đôi khi đã kháng thuốc.
Staphylococcus aureus kháng methicilin, Staphylococcus saprophyticus, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và Legionella pneumophila thường kháng các cephalosporin.
Cefpodoxim dạng thuốc uống là cefpodoxim proxetil (ester của cefpodoxim). Cefpodoxim proxetil hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu thành cefpodoxim có tác dụng.
Khả dụng sinh học của cefpodoxim khoảng 50%, khả năng này tăng lên khi dùng cùng với thức ăn. Thời gian bán thải của cefpodoxim là 2,1 – 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường và kéo dài 3,5 đến 9,8 giờ ở những người bệnh bị thiểu năng thận.
Sau khi uống một liều cefpodoxim, ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 – 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 µg/ml, 2,3 µg/ml, 3,9 µg/ml đối với các liều tương ứng 100mg, 200mg và 400mg. Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương.
được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.
Cefpodoxim 200mg Euvipharm được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim. Viên nén dài bao phim màu xanh, một mặt có logo chữ e, một mặt có vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh + đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. Phía dưới góc tay phải in logo Euvipharm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Cefpodoxim 200mg Euvipharm có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cefpodoxim 200mg Euvipharm có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-30362-18
Công ty cổ phần Euvipharm
Địa chỉ: Ấp Bình Tiến 2, Đức Hòa Hạ, Đức Hòa, Long An
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.