Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | TV. Pharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-18775-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm |
| Hoạt chất | Ceftizoxim 1g |
| Thành phần | Ceftizoxim |
Ceftizoxim được dùng để điều trị nhiễm trùng xương khớp, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm màng não, nhiễm trùng hô hấp dưới, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng da và mô mềm.
Ceftizoxim được dùng để điều trị nhiễm trùng xương khớp, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm màng não, nhiễm trùng hô hấp dưới, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng đường tiết niệu do vi khuẩn nhạy cảm. Bệnh lậu và viêm vùng chậu. Dự phòng phẫu thuật.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Ceftizoxim bao gồm những thành phần chính như là:
Ceftizoxim: 1g.
Ceftizoxim cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Tiêm bắp sâu, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm.
Người lần:
Liều thường dùng: 1- 2g, mỗi 8- 12 giờ.
Nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng: 1g mỗi 8 giờ hoặc 2g mỗi 8 – 12 giờ.
Nhiễm trùng nặng đe dọa tính mạng: 3 – 4g mỗi 8 giờ, tiêm tính mạch. Có thể dùng liều đến 2g mỗi 4 giờ.
Nhiễm trùng máu do vi khuẩn nhạy cảm: liều khử đầu 6-12g/ngày, tiêm tĩnh mạch, sau đó giảm dần liều theo đáp ứng của bệnh nhân và mức độ nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 500mg mỗi 12 giờ. Có thể tăng liều nếu nhiễm trùng tiết niệu do vi khuẩn P. aeruginosa nhạy cảm.
Bệnh lậu: Liều duy nhất 1g, tiêm bắp.
Bệnh viêm vùng chậu: 2g mỗi 8 giờ, tiêm tĩnh mạch
Trẻ em:
Trẻ em trên 6 tháng tuổi: 50mg/6g mỗi 6-8 giờ. Trường hợp nặng có thể dùng liều 200mg/ kg/ngày chia làm nhiều liều nhưng tổng liều không quá 12g/ngày
Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 100 – 150mg/kg/ngày chia làm 3 liều đối với nhiễm trùng nhẹ đến trung bình. Trường hợp nặng có thể dùng liều 150 – 200mg/kg/ngày chia làm 3 – 4 liểu.
Trẻ sơ sinh: 25 – 50mg/tg mỗi 12 giờ.
Bệnh nhân suy thận:
Liều dùng và khoảng cách dùng liều phải được điều chỉnh theo mức độ suy thận, nhiễm khuẩn, khả năng nhạy cảm của vi khuẩn và nồng độ trong máu.
Liều khởi đầu: 500 – 1g, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Liều duy trì:
Bệnh nhân dị ứng với ceftixoxim hay kháng sinh beta-lactam khác.
Cẩn thận trọng khi dùng ở bệnh nhân có tiền sử hay bị dị ứng.
Nồng độ trong máu cao hơn và kéo dài hơn ở bệnh nhân bị suy thận nên cần thận trọng khi dùng ở bệnh nhân bị suy thận.
Trong quá trình điều trị bằng ceftizoxim, cẩn theo dõi chức năng thận của bệnh nhân đặc biệt là bệnh nặng phải dùng liều tối đa.
Sử dụng ceftizoxim kéo dài sẽ làm tăng sự phát triển các vi khuẩn không nhạy cảm, cần theo dõi cẩn thận bệnh nhân trong quá trình điều trị.
Ceftizoxim nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bị bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là viêm ruột kết bởi vì đã có báo cáo về tiêu chảy và viêm ruột kết khi sử dụng của cephalosporin.
Chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu về việc sử dụng coftizoxim ở phụ nữ có thai, chỉ nên sử dụng ở phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết ceftizoxim ở phụ nữ có thai khí thật sự cần thiết.
Ceftizoxim có thể được phân bố vào sữa, phải thận trọng khi dùng ở phụ nữ cho con bú.
không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.
Uống probenecid trước hay đổng thời với ceftizoxim sẽ làm chậm thải trừ ceftizoxim qua thận và nồng độ trong máu cao hơn và kéo dài hơn.
Sử dụng đồng thời aminoglycosid với một số kháng sinh cephalosporin có thể tăng nguy cơ độc tính thận. Vì vậy, khi sử dụng đồng thời ceftizoxim và aminoglycosid, cần theo dõi chức năng thận.
Trong quá trình sử dụng Ceftizoxim thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn,.. thỉnh thoảng có xảy ra. Viêm ruột kết màng giả có thể xảy ra trong và sau khi điều trị bằng ceftizoxim. Nếu viêm ruột kết nhẹ, chỉ cần ngưng dùng . Nếu viêm ruột kết trung bình đến nặng, nên ngưng và bù dịch, chất điện giải và protein.
Thận: Tảng thoáng qua nồng độ BUN và creatinin máu.
Tác dụng không mong muốn khác: nhức đầu, chóng mặt, ù tai,.. có thể xảy ra nhưng hiếm.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng .
Gần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại , sự tương tác và dược động học bất thường ở người bệnh.
Ngưng dùng , điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ceftizoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuẩn. Biển sinh cephalosporin khác, ceftizoxim ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào
Trong in vitro, tác dụng của ceftimxim đối với staphylococcl nhạy cảm của cephalosporin thế hệ 1 nhưng có phổ kháng khuẩn rộng hơn thế hệ 1 và 2 để khuẩn gram âm.
Ceftizoxim natri được hấp thu không đáng kể qua đường tiêu hóa do đó phải dùng đường tiêm chích.
Sau khi tiêm bắp liều đơn 500mg hoặc 1g Ceftizoxim ở người trưởng thành khỏe mạnh, trung bình nồng độ đỉnh của trong huyết thanh đạt được trong vòng 0,5-1,5 giờ là 13,7mg/ml và 39 – 49,9mg/ml theo thứ tự.
Sau khi tiêm tĩnh mạch liều đơn 1g Ceftizoxim ở người trưởng thành khỏe mạnh, nồng độ trong huyết thanh trung bình là 60,5mg/ml sau 30 phút, 21,5mg/ml sau 2 giờ, 8,4mg/ml Sau 4 giờ, và 1.4mg/ml sau 8 giờ.
Sau khi truyền tĩnh mạch hơn 30 phút liều đơn 1g Ceftizoxim ở người trưởng thành khỏe mạnh, nồng độ trong huyết thanh trung bình là 84,4mg/ml ngay khi kết thúc việc truyền, 41,2mg/mi sau 1 giờ, 16,4mg/ml sau 2 giờ, 6,4mg/ml sau 4 giờ, và 2,1mg/ml sau 7 giờ.
Sau khi tiêm bắp và tiêm tính mạch, ceftizoxime được phân bố rộng rãi khắp các mô và dịch cơ thể. cũng vào được hang rao não tủy nếu màng não bị viêm. Ceftizoxim qua được nhau thai và được phân bố vào sữa. gắn kết protein huyết tương khoảng 28-31%.
Nửa đời thải trừ của ceftizoxim ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường trong khoảng 1.4 – 1.9 giờ. Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ trong máu cao hơn và nửa đời kéo dài hơn.
Ceftizoxim không được chuyển hóa và thải trừ chủ yếu ð trong nước tiểu,
Ceftizoxim được bào chế dưới dạng tiêm. được đóng trong lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
Ceftizoxim có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Ceftizoxim có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18775-13
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm
Địa chỉ: 27 Điện Biên Phủ, F. 9, TP. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.