X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-20382-13
  • (SĐK cũ: VD-20382-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 25/02/2022
Tên thuốc
  • Cetecocapelo 100
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Celecoxib 100 mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 414/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 27/12/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • hộp 10 vỉ x 10 viên, lọ 100 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 115 Ngô Gia Tự, Quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 115 Ngô Gia Tự, Quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

CETECOCAPELO 100, điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp

13 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Foripharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20382-13
Nhà sản xuất Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3
Hoạt chất Celecoxib 100 mg
Thành phần

CETECOCAPELO 100 là thuốc chống viêm không steroid (NSAID), được chỉ định để điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, đau cấp (như sau phẫu thuật, nhổ răng), thống kinh nguyên phát và hỗ trợ giảm số lượng polyp ở bệnh nhân mắc hội chứng polyp tuyến gia đình đại-trực tràng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của CETECOCAPELO 100

CETECOCAPELO 100 được chỉ định điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn. Điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng Điều trị thống kinh nguyên phát. Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp ở người lớn. Điều trị bổ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại- trực tràng có tính gia đình.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc CETECOCAPELO 100

CETECOCAPELO 100 bao gồm những thành phần chính như là

Celecoxib 100 mg

Tá dược vđ 1 viên (tá dược: tinh bột ngô, PVP K30, lactose, magnesi stcarat, nước cất)

Hướng dẫn sử dụng Thuốc CETECOCAPELO 100

Thuốc CETECOCAPELO 100 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

  • Thuốc uống ngày 1 lần hoặc chia làm hai lần bằng nhau, đều có tác dụng như nhau trong điều trị thoái hóa xương – khớp.
  • Đối với viêm khớp dạng thấp, nên dùng liều chia làm hai lần (200mg/Iẩn, ngày uống 2 lần), có thể uống không cân chú ý đên bữa ăn; liều cao hơn (400mg/lần, ngày uống 2 lần) phải uống vào bữa ăn để cài thiện hấp thu.

Liều dùng:

Thoái hóa xương khớp:

  • Liều thông thường: 200 mg/ngày uống một lần hay chia làm 2 liều bằng nhau.
  • Liều cao hơn: 200 mg/ngày (như 200mg/lliều, ngày 2 lần).

Viêm khớp dạng thấp ở người lớn:

  • Liều thông thường: 100-200 mg/lần, ngày uống 2 lần.
  • Liều cao hơn: 400 mg X 21ần/ngày

Polyp đại – trực tràng: 400 tng/lần, ngày uống 2 lần.

Đau nói chung và thống kinh:

  • Liều thường dùng ở người lớn: 400 mg uống 1 lần, tiếp theo 200 mg nếu cần, trong ngày đầu. Để tiếp tục giảm đau, cỏ thể cho thêm liều 200 mg ngày uống 2 lần, nếu cần.
  • Người cao tuổi: Trên 65 tuổi: Không cần điều chinh liều, mặc dù nồng độ thuốc tan trong huyết tương. Đối với người cao tuổi có trọng lượng dưới 50kg, phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi điều trị.

Suy gan: Chưa nghiên cứu, không dùng cho người suy gan nặng.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc CETECOCAPELO 100

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Suy tim nặng. Suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin <30ml/phút). Suy gan nặng. Người , mẫn cảm với Celecoxib, sulfonamid. Bệnh viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét tá tràng). Tiền sử bị hen, mày đay, hoặc các phàn ứng kiểu dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm phi steroid khác.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc CETECOCAPELO 100

ALENDRO 70 MG, điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh
Công dụng – chỉ định của ALENDRO 70 MG ALENDRO 70 MG được chỉ định điều...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc CETECOCAPELO 100, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Thận trọng khi dùng Celecoxib cho người bị mất nước ngoài tế bào, người bị phù, giữ nước.
  • Cẩn thận khi dùng Celecoxib cho người có tiền sử hen, dị ứng khi dùng Aspirin hoặc một số thuốc chống viêm không steroid vỉ có thể gây sốc phản vệ.
  • Cẩn thận dùng Celecoxib cho người cao tuổi, suy thận năng thận bị suy giảm do tuổi.
  • Celecoxib có thể gây độc cho thận, nhất là khi duy trì lưu lượng máu qua thận phải cần đến prostaglandin thận hồ trợ. Do đó những người bị suy tim, suy thận, hoặc suy gan phải lưu ý khi dùng thuốc này.
  • Bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng, hoặc là chảy máu đường tiêu hoá, mặc dù thuốc được coi àlír gây tai biến đường tiêu hoá do ức chế chọn lọc COX-2.
  • Celecoxib không có hoạt tính nội tại kháng tiểu cầu và như vậy không bào vệ được các tại biến do thiếu máu cơ tim, nhất là dùng liều cao kéo dài (400 – 800 mg/ ngày)

Sử dụng Thuốc CETECOCAPELO 100 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Cho tới nay chưa có nghiên cứu đầy đủ về Celecoxib ờ phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai. Không dùng Celecoxib ờ 3 tháng cuối của thai kì, vì các chất ức chế prostaglandin có thể có tác dụng xấu đến hệ tim mạch của thai.

Thời kỳ cho con bú: Chưa biết Celecoxib có được phân bố vào sữa mẹ hay không. Vì Celecoxib có thể có những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ,

cần cân nhắc lợi/hại hoặc ngừng cho bú, hoặc ngừng dùng Celecoxib.

Ảnh hưởng của Thuốc CETECOCAPELO 100 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây chóng mặt và nhức đầu khi dùng do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc CETECOCAPELO 100

  • Sử dụng dồng thời Celecoxib với Aspirin hoặc các NSAID khác (Ibuprofen, naproxen w…) có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày ruột.
  • Fluconazol (DIFLUCAN) làm tảng nồng độ Celecoxib trong cơ thổ do ức chế giáng hóa Celecoxib tráug
  • gan. Do đó, trên bệnh nhân đang dùng Fluconazol, nên bắt đầu điều trị Celecoxib ở liều khuyến nghị tháp nhất
  • Thuốc làm tăng 17% nồng độ lithi (ESKALITH) trong máu. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ liệu pháp lithi trong và sau khi điều trị.
  • Những người uống trên ba ly rượu/ngày có thể tảng nguy cơ loét dạ dày khi dùng NSAID, và điều này đúng với celecoxib. í
  • Warfarin: Các biến chứng chảy máu kết hợp với tăng thời gian prothrombin đã xảy ra ở một số người bệnh khi dùng đồng thời Celecoxib với Warfarin, do đó cần theo dõi chặt chẽ các xét nghiệm về đông máu trong và sau khi điều trị

Tác dụng phụ của thuốc CETECOCAPELO 100

Trong quá trình sử dụng CETECOCAPELO 100 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Cẩn thận dùng Celecoxib cho người cao tuổi, suy nhược vì dễ gây chảy máu đường tiêu hoá và thường chức a.

Thường gặp: ADR >1/100

  • Tiêu hóa: Đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn.
  • Hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, chống mặt, nhức đầu
  • Da: Nổi ban – Chung: Đau lưng, phù ngoại biên

Hiếm gặp: ADR <1/1000

  • Tĩnh mạch: Ngất, suy tim sung huyết, rung thất, nghẽn mạch phổi, viêm mạch, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên, viêm tĩnh mạch huyết khối.
  • Tiêu hóa: Tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa, viêm đại tràng chảy máu, thủng thực quản, viêm tuy.
  • Gan mật: Bệnh sỏi mật, viêm gan, vàng da, suy gan.
  • Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu…
  • Chuyển hóa: Giảm glucose huyết.
  • Hệ thần kinh trung ương: Mất điều hòa, hoang tường…
  • Thận; Suy thận cấp, viêm thận kẽ
  • Da: Ban đỏ đa dạng, viêm da tóc, hội chứng Stevens-Johnson.
  • Chung: Nhiễm khuẩn, phản ứng kiều phàn vệ, phù mạch.

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện: Quá liều các thuốc chống viêm phi steroid có thể gây ngủ lịm, ngủ lơ mơ, buồn nôn, nôn và đau vùng thượng vị, các biểu hiện này thường phục hồi với việc điều trị nâng đỡ. Cũng xây ra chày máu đường tiêu hóa. Các biểu hiện xày ra hiếm hơn tà tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp và hôn mê.Các phản ứng kiểu phản vệ đã được thông báo với liều điều ưị cùa thuốc chống viêm phi steroid và có thể xảy ra khi quá liều.

Điều tri: Trong 4 giờ sau khi dùng quá liều, liệu pháp gây nôn và/hoặc cho than hoạt (60-100g cho người lớn, hoặc 1 -2g/kg cho trẻ em), và/hoặc một thuốc tẩy thầm thấu có thể có ích đối với người bệnh có biểu hiện bệnh lý hoặc đã uống một lượng thuốc quá lớn.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Celecoxib là một trong những thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2), có tác dụng điều trị chống viêm, giàm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của celecoxib được coi là ức chê tông hợp prostaglandin, chù yêu thông qua tác dụng ức chế isoenzym cyclooxygenase-2 (COX-2), dẫn đến làm giảm sự tạo thành các tiền chất của prostaglandin. Khác với phần lớn các thuốc chống viêm không steroid có trước đây, celecoxib không ức chế isoenzym cyclooxygenase 1 (COX-1) với các nồng độ điều trị ở người. COX-1 là một enzym cấu trúc có hầu hết ờ các mô, bạch cầu đơn nhân to và tiểu cầu. COX-1 tham gia vào tạo huyết khối (như thúc đẩy tiểu cầu ngưng tập) duy trì hàng rào niêm mạc bảo vệ của dạ «x* dày và chức năng thận (như duy trì tưới máu thận). Do không ức chế COX-1 nên celecoxib ít có nguy cơ gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa nhưng có thể gây các tác dụng phụ ở thận tương tự như các thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Célecoxib được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Khi uống celecoxib với thức ăn giàu chất béo, thời gian đạt nồng độ đình huyết tương chậm hơn khoảng 1-2 giờ, diện tích dưới dường cong hấp thu (AUC) tăng 10-20%. Khi uống celecoxib với các thuốc trung hòa acid có chứa nhôm và magnesi làm giảm nồng độ huyết tương của celecoxib, giảm 37% Cmax và giảm 10% AUC. Có thể sử dụng celec với liều 200 mg 3 lần mỗi ngày không cần lưu ý đến giờ ăn, nhưng với liều 400 mg 3 lần mỗi ngày cần chung với thức ăn để làm tăng độ hấp thu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc thường đạt ở 3 g khi uống một liều duy nhất 200mg lúc đói và trung binh bằng 705 nanogam/ml. Nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định trong huyết tương đạt được trong vòng 5 ngày, không thấy cỏ tích lũy. Ở người cao tuổi trên 65 tuổi, nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC tăng 40 và 50% tương ứng; so với người trẻ, AUC của celecoxib ở trạng thái ổn định tăng 40 hoặc 180% ở người suy gan nhẹ hoặc vừa, tương ứng, và giảm 40% ờ người suy thận mãn tính (tốc độ lọc cầu thận 35-60 ml/phút) so với ở người bình thường.

Phân bố: Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 400 lít (khoảng 7.14 lít/kg), như vậy thuốc phân bố nhiều vào mô. Ở nồng độ điều trị trong huyết tương, 97% celecoxib gắn với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Celecoxib dược chuyển hoá trong gan thành các chất chuyển hoá không có hoạt tính bởi isoenzym CYP45o2C9.

Thải trừ: Nửa đời thải trừ trong huyết tương của celecoxib sau khi uống là 11 giờ và hệ số thanh thải trong huyết tương khoảng 500 ml/phút. Nửa đời thải trừ của thuốc kéo dài ở người suy thận hoặc suy gan. Celecoxib thải trừ khoảng 27% trong nước tiểu và 57% trong phân, dưới 3% liều dược thải trừ không thay đổi.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc CETECOCAPELO 100

  • Không nên dùng Thuốc CETECOCAPELO 100 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc CETECOCAPELO 100

Thuốc CETECOCAPELO 100 được bào chế dưới dạng viên nang, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc CETECOCAPELO 100 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc CETECOCAPELO 100

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang.

Thuốc CETECOCAPELO 100 mua ở đâu

Thuốc CETECOCAPELO 100 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc CETECOCAPELO 100 giá bao nhiêu

Thuốc CETECOCAPELO 100 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20382-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3

115 Ngô Gia Tự, Quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)