X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-24424-16
  • (SĐK cũ: VD-24424-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 05/05/2022
Tên thuốc
  • Alenbone
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 15767/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 12/08/2020
Hoạt chất
  • Acid alendronic (dưới dạng alendronat natri) 10 mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 97/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 23/03/2016
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 14 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Pymepharco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 166 - 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Pymepharco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 166 - 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Alenbone, Điều trị loãng xương, giảm nguy cơ gãy xương

8 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 viên
Thương hiệu Pymepharco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-24424-16
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Pymepharco
Hoạt chất Acid alendronic (dưới dạng alendronat natri) 10 mg

Alenbone Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị và dự phòng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh, điều trị và dự phòng loãng xương do dùng corticosteroid, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Alenbone

Alenbone được chỉ định Điều trị và dự phòng loãng xương do dùng corticosteroid; Dự phòng loãng xương cho phụ nữ có nguy cơ mắc loãng xương hoặc cho người mong muốn duy trì khối lượng xương và giảm nguy cơ gãy xương sau này; Điều trị bệnh xương Paget cho người bị bệnh xương Paget có phosphatase kiềm cao hơn ít nhất hai lần giới hạn trên của bình thường, hoặc người có triệu chứng bị bệnh, hoặc người có nguy cơ mắc biến chúng sau này về bệnh đó; Điều trị và dự phòng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh. Trong điều trị loãng xương, alendronat làm tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gãy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gãy do nén đốt sống).

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Alenbone

Alenbone bao gồm những thành phần chính như là

Alendronat natri tương đương Alendronic acid 10 mg

Tádược: microcrystallincellulose, lactosemonohydrat,natri croscarmellose, magnesi stearat.

Hướng dẫn sử dụng Alenbone

 Alenbone cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng

  • A lendronat dùng đường uống, không ngậm hoặc nhai viên nén alendronat.
  • Phải uống thuốc với nước thường ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc khác trong ngày. Các đồ uống khác (kể cà nước khoáng), thức ăn và một số thuốc có thể làm giảm sự hấp thu alendronat. Đổ đưa thuốc xuống dạ dày dễ dàng nhằm giảm khả năng kích ứng hoặc các tác dụng ngoại ý ở thực quản, nên uống thuốc với một cốc nước đầy vào lúc mới ngủ dậy trong ngày và người bệnh không được nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc và cho tới sau khi ăn lần đầu trong ngày. Không nên uổng thuốc trước khi đi ngủ hoặc còn nằm trên giường khi mới thức dậy trong ngày.

Liều dùng

  • Điều trị loãng xương cho phụ nữ mãn kinh, liều khuyến cáo là 1 viênx lần/ngày.
  • Dự phòng loãng xương ởphụ nữ sau mãn kinh, liều khuyến cáo là viên X 1 lần/ngày.
  • Điều trị và dự phòng loãng xương do dùng corticosteroid: liều khuyến cáo là viên X llần/ngày (với phụ nữ sau mãn kinh không dùng liệu pháp thay thế hormon, thì dùng liều 1 viên X 1 lần/ngày).
  • Điều trị loãng xương Paget, liều thường dùng cho người lớn là 4 viên X 1 lần/ngàỵ trong 6 tháng.
  • Có thể điều trị lại bênh xương Paget bằng alendronat cho nhũng người bị bệnh tái phát qua đánh giá sau điều trị 6 tháng, dựa vào sự tăng phosphatase kiềm trong huyết thanh.
  • Không cần điều chỉnh liều dùng trong trường hợp suy gan, người cao tuổi hoặc người suy thận từ nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin từ 35 đến 60 ml/phút).
  • Không khuyến cáo dùng alendronat cho người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải creatinin từ < 35 ml/phút) do chưa có kinh nghiệm lâm sàng.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Alenbone

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Không có khả năng đứng hoặc ngồi trong ít nhất 30 phút.
  • Hạ calci huyết.
  • Các dị thường như hẹp hoặc mất tính đàn hồi của thực quản dẫn đến chậ
  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Alenbone

Bonviva, Điều trị loãng xương, tăng mật độ xương
Công dụng – chỉ định của Bonviva Bonviva được chỉ định điều trị loãng xương...
0

Trong quá trình sử dụng  Alenbone, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Thận trọng khi dùng alendronat ở người bệnh có bệnh lý dang hoạt động về đường tiêu hóa trên (khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm dạdày, viêm tá tràng hoặc loét).
  • Phải điều trị bệnh giảm calci máu trước khi bắt đàu điều trị bằng alendronat. Cũng phải điều trị một cách hiệu quả các rối loạn khác về chuyển hỏa vô cơ (thiếu hụt vitamin D). Bổ sung calci và vitamin D, nếu 1 ượng hằng ngày trong khẩu phần ăn không đủ.

Sử dụng Alenbone cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của Alenbone lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có dữ liệu cho thấy thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Alenbone

  • Estrogen: an toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời liệu pháp thay thế hormone phụ nữ sau mãn kinh chưa được xác định.
  • Các chất bổ sung calci và các thuốc chổng acid: có thể làm giảm hấp thu alendronat. Aspirin: trong nghiên cửu lâm sàng ti lệ các phàn ứng không mong muốn ở đường những người bệnh dùng đồng thời alendronat, liều lớn hơn 10 mg/ngày, với các hợp
  • chống viêm không steroid (NSAID): có thể dùng alendronat ở người bệnh đang uống thuốc NSA1D. Tuy nhiên các thuốc NSAID thường gây kích ứng đường tiêu hóa, nên phải thân trọng khi dùhg c ù ng với a lendronat

Tác dụng phụ của thuốc Alenbone

Trong quá trình sử dụng Alenbone thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Các tác dụng phụ do dùng alendronat thường nhẹ và nói chung không cần phải ngừng thuốc như nhức đầu, đầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quàn, nuốt khó, chướng bụng, viêm dạ dày, hiếm khi gặp phát ban hay ban đỏ.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Không có thông tin riêng biệt về điều trị quá liều alendronat. Giảm calci máu, giảm phosphat máu, và các phàn ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa ở dạ dày, ợ nóng, viêm thực quàn, viêm hoặc loét dạ dày có thể do uống quá 1 iều alendronat. Nên cho dùng sữa và các chất kháng acid đề liên kết alendronat. Do có nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và người bệnh vẫn phải ngồi thẳng đứng, Thẩm tách không có hiệu quả

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Alendronat là một aminobisphosphonat có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy alendronat tích tụ chọn lọc ờ nhũng vị trí tiêu xương đang hoạt động, nơi mà alendronat ức chế sự hoạt động của các hủy cốt bào.

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị bằng alendronat có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương cột sống, cổ xương đùi và mẩu chuyển.

Đặc tính dược động học

Khả dụng sinh học đường uống trung bình ở phụ nữ là 0,7% với liều trong phạm vi từ 5 -40 mg, uống sau một đêtn nhịn ăn và 2 giờ trước một bữa sáng chuẩn.

Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấỵ sau khi tiêm tĩnh mạch liều 1 mg/kg, alendronat phân bổ nhấtthời ở các mô mềm nhưng sau đó phân bố lại vào xương hoặc bài xuất qua nước tiểu. Liên kết với protein huyết tương xẩp xi 78%. Không có bằng chứng là alendronat được chuyển hóa ở người.

Sau khi tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 10 mg, độ thanh thải ở thận của alendronat là 71 ml/phút. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm hơn 95% trong vòng 6 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch. Ở người nửa đời kết thúc của thuốc ước tính vượt trên 10 nãm. có lẽ phản ánh sự giải phóng alendronat từ bộ xương.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Alenbone

  • Không nên dùng  Alenbone quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn ca Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Alenbone

Alenbone được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu vàng + đỏ, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Alenbone tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Alenbone

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 14 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén

Alenbone mua ở đâu

Alenbone có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Alenbone giá bao nhiêu

Alenbone có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-24424-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần Pymepharco

166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá Alenbone, Điều trị loãng xương, giảm nguy cơ gãy xương
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Alenbone, Điều trị loãng xương, giảm nguy cơ gãy xương
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)