Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Korea |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Jin Yang Pharm |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VN-22023-19
|
| Nhà sản xuất | Jin Yang Pharm Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Clonixin lysinate 250 mg |
CLOPONAS Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp, đau cơ, đau đầu, đau răng, đau tai, đau bụng kinh, …
Nội dung chính
CLOPONAS được chỉ định điều trị Đau đầu, đau răng, đau tai, đau bụng kinh; Viêm khớp dạng thấp, đau cơ, đau dây thần kinh, đau âm ỉ sau chấn thương và sau phẫu thuật.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
CLOPONAS bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần dược chất: Clonixin lysinat 250 mg
Thành phần tá dược: Low Substituted Hydroxypropyl cellulose, hydroxypropylcellulose, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcellulose 2910, titan oxid, polyethylen glycol 6000, sorbitan monooleat, talc, quinolon yellow ws.
CLOPONAS cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng CLOPONAS, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy co xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu co tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yểu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng CLOPONAS ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Sử dụng cho phụ nữ có thai:
Vì chưa xác định được độ an toàn của thuốc đối với người mang thai, do đó không nên dùng thuốc trong thời gian mang thai.
Sử dụng cho phụ nữ cho con bú:
Hiện chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không. Trong thời gian điều trị với thuốc này nên ngừng cho con bú.
có thể gây nôn, chóng mặt, ngủ gà ngủ gật, đau đầu, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy không vận hành máy móc, tàu xe khi đang dùng thuốc.
Tác dụng phụ của thuốc CLOPONAS
Trong quá trình sử dụng CLOPONAS thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng)
Hệ tiêu hóa: phản ứng phụ trên đường tiêu hóa có thể xảy ra khi dùng trong thời gian dài, đặc biệt xuất huyết tiêu hóa. loét tiêu hóa. Nếu bất kỳ triệu chứng nào xảy ra nên ngưng dùng thuốc.
Các phản ứng phụ khác:
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng cỏ hại gặp phải khi sử dụng thuốc
Quá liều:
Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều.
Cách xử trí
Trong trường hợp uống quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: giảm đau, kháng viêm không steroid.
M5H7T.M01AX
Clonixin – dẫn chất của acid nicotinic có cấu trúc tương tự như acid flufenamic là một thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid.
Ngoài tác dụng chống viêm, thuốc còn có tác dụng giảm đau, hạ sốt, và ức chế kết tập tiếu cầu. Tác dụng chống viêm của clonixin là do giảm tổng hợp prostaglandin có chọn lọc thông qua ức chế hoạt tính của cyclooxygenase – một chất xúc tác quá trình chuyển đổi axit arachidonic thành endoperoxides cyclic, tiền chất của prostaglandin.
Clonixin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống với tỉ lệ liên kết với protein huyết tương là 96- 98%. được phân bố rộng rãi ở nhiều mô và dịch trong cơ thể. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau 1 giờ. Trong 24 giờ, 62% liều uổng 500 mg được bài tiết qua nước tiểu và ít hơn 1% qua phân. 86% lượng thuốc được bài tiết qua phân và nước tiếu sau 120 giờ. Clonixin là hợp chất chính được tìm thấy trong huyết tương cho đến 6 giờ sau khi dùng thuốc nhưng clonixin, 4- OH clonixin và 5-OH clonixin là những hợp chất chính được bài tiết qua nước tiểu từ 0-24 giờ. Nồng độ clonixin trong huyết tương phù hợp với mô hình một ngăn mở (kà = 1,35, ke = 0,48 và Ki = 0.112 1/ kg), và không thể đo lường trong 16 giờ sau khi dùng thuốc.
CLOPONAS được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén hình tròn, màu vàng nhạt, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, tên sản phẩm màu hồng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
CLOPONAS có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
CLOPONAS có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-22023-19
Jin Yang Pharm Co., Ltd.
627, Byeolmang-ro, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Korea
Korea
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.