X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-22336-19
  • (SĐK cũ: VN-22336-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Bon-one tablet 0.25
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Alfacalcidol 0,25mcg
Hàm lượng
  • 0,25mcg
Số quyết định
  • 653/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 23/10/2019
Đợt cấp
  • Đợt 104
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 gói x 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Dược phẩm Chánh Đức
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 41 Lê Trung Nghĩa, Phường 12, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Teijin Pharma Limited Iwakuni Pharmaceutical Factory
  • Nước: Nhật Bản
  • Địa chỉ: 2-1, Hinode-cho, Iwakuni, Yamaguchi
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Bon-one tablet 0.25mg, Điều trị rối loạn chuyển hóa calci do suy thận

12 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Japan
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Teijin Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-22336-19
Nhà sản xuất Teijin Pharma Limited Iwakuni Pharmaceutical Factory
Hoạt chất Alfacalcidol 0,25mcg

Bon-one tablet 0.25mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị trong các trường hợp rối loạn chuyển hoá calci do suy giảm quá trình 1-a hydroxyl hoá ở bệnh nhân suy thận.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Bon-one tablet 0.25mg

Bon-one tablet 0.25mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp rối loạn chuyển hoá calci do suy giảm quá trình 1-a hydroxyl hoá ở bệnh nhân suy thận. Các chỉ định chính gồm: Loạn dưỡng xương do thận. Cường cận giáp (kèm bệnh về xương). Suy cận giáp. Hạ calci huyết sơ sinh. Còi xương và nhuyễn xương do dinh dưỡng và kém hấp thu. Còi xương và nhuyễn xương do phụ thuộc vitamin D. Còi xương và nhuyễn xương do kháng vitamin D giảm phosphat huyết. Loãng xương.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Bon-one tablet 0.25mg

Bon-one tablet 0.25mg bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần hoạt chất: Alfacalcidol 0,25 pg

Thành phần tả dược Anhydrous lactose, povidon, propyl gallat, magnesium stearat

Hướng dẫn sử dụng Bon-one tablet 0.25mg

 Bon-one tablet 0.25mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

dùng theo đường uống

Liều dùng

Các trường hợp rối loạn chuyến hoá calci do suy giám quá trình 1-a hydroxyl hoá ở bệnh nhân suy thận

Liều khởi đầu cho tất cả các chỉ định:

  • Người lớn và trẻ em cân nặng trên 20 kg: 1 microgram/ngày
  • Người cao tuổi: 0,5 microgram/ngày
  • Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non: 0,05 – 0,1 microgram/kg/ngày
  • Trẻ em cân nặng trên 20 kg: 0,05 microgram/kg/ngày
  • Cần điều chỉnh liều lượng dựa theo đáp úng sinh hoá nhằm tránh tình trạng tăng calci huyết quá mức. Các chỉ số cần đánh giá bao gồm nồng độ calci trong huyết tương, phosphatase kiềm, hormon tuyến cận giáp, cũng như xét nghiệm phóng xạ và mô học.
  • Nồng độ huyết tương ban đầu nên được kiểm tra hàng tuần. Liều hàng ngày có thể được tăng lên từng mức 0,25 – 0,5 microgam. Khi liều lượng đã ổn định, thực hiện đánh giá các chi số sau mỗi 2-4 tuần.

Hầu hêt bệnh nhân trưỏng thành đáp ứng với liều từ 1 đến 3 microgam mỗi ngày. Khi có bằng chúng sinh hóa hoặc X quang cho thấy xương bắt đầu lành lại, (đối với bệnh nhân suy cận giáp là khi đạt được mức calci huyết tương bình thường), thông thường sẽ cần giảm liều lượng. Liều duy trì thường nằm trong khoảng 0,25 đến 1 microgam mỗi ngày. Neu tăng calci huyết xảy ra nên ngừng thuốc cho đến khi calci huyết trở lại bình thường (khoảng 1 tuần) sau đó khởi động lại vói mức liều là một nửa liều trước đó.

Bệnh về xương do thận

  • Bệnh nhân có nồng độ calci huyết ban đầu tương đối cao có thể bị cường cận giáp tự động, thường không đáp ứng vói thuốc, cần chỉ định các biện pháp điều trị khác.
  • Trước và trong quá trình điều trị, cần xem xét các tác nhân liên kết phosphat để ngăn ngừa chúng tăng phosphat huyết. Điều đặc biệt quan trọng là phải thực hiện kiểm tra calci huyết thường xuyên ở bệnh nhân suy thận mạn vì tăng calci huyết kéo dài có thể làm nặng thêm sự suy giảm chức năng thận.

Cường cận giáp

  • Ở những bệnh nhân bị cường cận giáp nguyên phát hoặc cường cận giáp cấp ba sắp phẫu thuật tuyến cận giáp, điều trị trước phẫu thuật bằng thuốc trong 2-3 tuần làm giảm đau xương và bệnh cơ mà không làm nặng thêm chúng tăng calci huyết trước phẫu thuật.
  • Để giảm tình trạng hạ calci huyết sau phẫu thuật, Bon-One® Tablet 0.25 nên được tiếp tục cho đến khi nồng độ phosphatase kiềm trong huyết tương giảm xuống mức bình thường hoặc xảy ra tăng calci huyết.

Suy cận giáp

  • Trái ngược với đáp úng khi tiêm vitamin D, nồng độ calci trong huyết tương thấp sẽ phục hồi về mức bình thường tương đối nhanh chóng khi dùng Bon-One”3 Tablet 0.25. Tình trạng hạ calci huyết nặng sẽ được điều chỉnh nhanh hơn khi dùng liều Bon-One® Tablet 0.25 cao hơn (ví dụ 3- 5 microgam) cùng với các chất bổ sung calci.

Hạ calci huyết sơ sinh

  • Mặc dù liều khởi đầu thông thường là 0,05-0,1 microgam/kg/ngày (tiếp đó là điều chỉnh liều) và trong trường hợp nặng có thể cần tới 2 microgam/kg/ngày. Trong khi nồng độ calci ion hóa trong huyết thanh có thê cung cấp gợi ý về sự đáp úng, việc xác định phosphatase kiềm trong huyết tương có thê hữu ích hơn. Nồng độ phosphatase kiềm cao khoảng 7,5 lần so với mức ở- người trưởng thành cho thấy bệnh đang diễn ra.
  • Liều 0,1 microgam/kg/ngày đã được chứng minh là có hiệu quả như là một biện pháp điều trị dự phòng hạ calci huyết sơ sinh ở tré sinh non.

Còi xương và nhuyễn xương do dinh dường và kém hấp thu

  • Còi xương và nhuyễn xương do dinh dưõng có thể được chữa khỏi nhanh chóng bằng Bon-One® Tablet 0.25. Nhuyễn xương do kém hấp thu (đáp ứng với liều lớn vitamin D tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch) sẽ đáp ứng với các liều nhỏ Bon-One® Tablet 0.25.

Còi xương và nhuyễn xương do phụ thuộc vitamin D

  • Mặc dù có thể cần dùng liều lớn vitamin D, liều Bon-One Tablet 0.25 có hiệu quả thì tương tự như liều cần thiết trong điều trị còi xương và nhuyễn xương do thiếu vitamin D.

Còi xương và nhuyễn xương do kháng vitamin D giảm phosphat huyết

  • Cả liều lớn vitamin D hay bổ sung liều lớn phosphat đều không thoả đáng. Điều trị bằng Bon- One® Tablet 0.25 tại mức liều bình thường sẽ nhanh chóng làm giảm bệnh cơ và làm tăng calci và phosphat dự trữ.
  • Có thể yêu cầu bo sung thêm phosphat ở một số bệnh nhân.

Loãng xương:

  • Liều dùng thông thường dành cho người lớn là 0,5-1,0 microgam/ngày. Nên điều chỉnh liều lượng theo độ tuổi của bệnh nhân và các triệu chứng nếu thấy phù hợp.
  • Liều dùng thông thường ở trẻ em là 0,01-0,03 microgam/kg/ngày. Nên điều chỉnh liều lượng theo bệnh và triệu chứng.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Bon-one tablet 0.25mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Tăng calci huyết, vôi hoá di căn
  • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kì thành phần tá dược nào

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Bon-one tablet 0.25mg

Mecabamol 750mg, điều trị đau co thắt cơ, giãn cơ xương
Công dụng – chỉ định của Mecabamol 750mg Mecabamol 750mg được chỉ định điều trị ngắn...
0

Trong quá trình sử dụng  Bon-one tablet 0.25mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trong thòi gian điều trị, phải theo dõi thường xuyên nồng độ calci và phosphat huyết thanh đặc biệt ở trẻ em, bệnh nhân suy thận và bệnh nhân đang dùng liều cao. Đồng thời nên theo dõi nồng độ calci phosphat, phosphatase kiềm và hormon cận giáp.
  • Chứng tăng calci huyết có thể xuất hiện ở những bệnh nhân được điều trị bằng Bon-OneK; Tablet 0.25. Vì lý do này, bệnh nhân cần được thông báo về các triệu chúng lâm sàng liên quan đen tăng calci huyết. Các dấu hiệu tăng calci huyết là đau cơ và xương, yếu cơ, nhầm lẫn. mất nước, chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn và nôn mửa, táo bón, đa niệu, đổ mồ hôi, nhức đầu, khát nước quá mức, tăng huyết áp và buồn ngủ.
  • Tăng calci huyết kéo dài có thê làm trầm trọng thêm xơ cúng động mạch, xơ cúng van tim hoặc bệnh sỏi thận và do đó ở những bệnh nhân này cần tránh tăng calci huyết kéo dài khi dùng Bon- One® Tablet 0.25. Đã quan sát xảy ra sự suy giám chức năng thận thoáng qua hoặc thậm chí kéo dài. Vì vậy, nên sử dụng cẩn thận ở nhũng bệnh nhân bị vôi hóa mô phổi vì điều này có thể dẫn đến bệnh tim
  • Tăng calci huyết có thể được điều chỉnh nhanh chóng bằng cách ngưng điều trị với Bon-One® Tablet 0.25 đến khi nồng độ calci huyết tương trở về mức bình thường (khoảng 1 tuần). Sau đó, có thể bắt đầu điều trị lại ở liều thấp hon (một nửa so với liều trước đây) cùng với theo dõi nồng độ calci.
  • Ở nhũng bệnh nhân suy thận mạn hoặc suy giảm chức năng thận nặng, có thề sừ dụng đồng thòi các thuốc gắn kết phosphat với altầcalcidol đe ngăn ngừa sự tăng phosphat trong huyết thanh và khả năng vôi hóa di căn.
  • Nên sử dụng thận trọng trên bệnh nhân u hạt như bệnh sarcoidosis vì có thể gây tăng nhạy càm với vitamin D do tăng hoạt tính hydroxyl hóa.
  • Dùng đồng thời digitalis glycosid ở các bệnh nhân bị tăng calci huyết do vitamin D có thể dẫn đen loạn nhịp tim.
  • Bon-One® Tablet 0.25 có chứa lactose. Không nên dùng thuốc ở bệnh nhân không dung nạp galactose, bị thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Sử dụng Bon-one tablet 0.25mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phu nữ có thai:

Chỉ có dữ liệu hạn chế từ việc sử dụng alfacalcidol ở phụ nừ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản ở liều cao.

Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc này trong thai kỳ và ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sán không sử dụng biện pháp tránh thai.

Phu nữ cho con bú:

Mặc chưa được thiết lập, nhung có khả năng lượng 1,25-dihydroxy vitamin D tăng lên trong sừa mẹ khi điều trị bàng Bon-One® Tablet 0.25. Điều này có thể ánh hường đến chuyển hóa calci ở trẻ sơ sinh. Do đó, nên theo dõi chặt chẽ tình trạng tăng calci huyết ở trẻ sơ sinh bú sữa từ người mẹ đang sử dụng alfacalcidol.

Khả nâng sinh sản

Không có nghiên cứu lâm sàng nào về tác dụng lên khả năng sinh sản. Một nghiên cứu tiền lâm sàng không cho thấy có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột.

Ảnh hưởng của Bon-one tablet 0.25mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Alfacalcidol không có hoặc ảnh hưởng trực tiếp không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo có thể xảy ra triệu chứng chóng mặt trong quá trình điều trị và vì vậy nên cẩn thận khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Bon-one tablet 0.25mg

Tương tác thuốc

chống co giật

  • chống co giật (ví dụ: barbiturat, phenytoin, carbamazepin hoặc primidon) có tác dụng càm ứng enzym dẫn đến tăng chuyển hóa altầcalcidol. Bệnh nhân dùng thuốc chống co giật có thể cần dùng đến liều Bon-One^ Tablet 0.25 lớn hơn.

lơi tiểu thiazid và các chế phẩm chứa calci

  • Sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu thiazid hoặc các chế phẩm có chứa calci có thể làm tăng nguy cơ tăng calci huyết.
  • Vì vậy cần theo dõi nồng độ calci.

Các chế phấm chứa nhôm

  • Bon-One* Tablet 0.25 có thể làm tăng nồng độ nhôm trong huyết thanh. Nên theo dõi các dấu hiệu độc tính liên quan đen nhôm ở bệnh nhân dùng các chế phẩm có chúa nhôm (ví dụ: nhôm hydroxid, sucralfat).

Các chế phẩm chứa vitamin D khác

  • Sử dụng đồng thời các chế phẩm chúa vitamin D khác có thể làm tăng nguy cơ tăng calci huyết. Nên tránh sử dụng nhiều chất tương tự vitamin D.

kháng acid chúa magiê

  • Bon-One<E) Tablet 0.25 có thể làm tăng hấp thu các thuốc kháng acid chúa magiê, làm tăng nguy cơ tăng magiê huyết.

gan kết acid mật

  • Sử dụng đồng thòi các thuốc gắn kết acid mật như cholestyramin có thể làm giảm sự hấp thu ở ruột của Bon-Oneế Tablet 0.25, nên dùng Bon-One“: Tablet 0.25 ít nhất 1 giờ trước, hoặc 4 đến 6 giờ sau khi uống thuốc gắn kết acid mật để giảm thiểu nguy cơ tương tác.

Tương kỵ thuốc

  • Do không có các nghiên cứu về tính tưong kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Bon-one tablet 0.25mg

Trong quá trình sử dụng Bon-one tablet 0.25mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tần suất ước đoán các tác dụng không mong muốn được dựa theo phân tích tồng hợp từ các nghiên cứu lâm sàng và các báo cáo tự phát.

Tác dụng không mong muốn được báo cáo với tần suất cao nhất là các phản ứng trên da như ngứa và phát ban. tăng calci huyết, đau/khó chịu đường tiêu hóa và tăng phosphat huyết.

Suy thận đã được báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường.

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo phân loại hệ cơ quan MedDRA và các tác dụng không mong muốn riêng lẻ được liệt kê bắt đầu theo tác dụng nào được báo cáo thường xuyên nhất. Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần về mức độ nghiêm trọng.

  • Rất thường gặp >1/10
  • Thường gặp > 1/100 đến <1/10
  • ít gặp >1/1000 đến <1/100
  • Hiếm gặp> 1/10000 đến < 1/1000
  • Rất hiếm gặp < 1/10000
  • Không rõ (không ước tính được từ dừ liệu có sẵn)
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng
Thường gặp Tăng calci huyết Tăng phosphat huyết
Rối loạn tâm thần
Không rõ Trạng thái nhầm lẫn
Rối loạn hệ thần kinh
It gặp Đau đầu
Hiếm gặp Chóng mặt
Rối loạn hệ tiêu hoá
Thường gặp Đau bụng, khó chịu bụng
ít gặp Tiêu chảy

Nôn

Táo bón Buồn nôn

Rối loạn da và mô dưói da
Thường gặp Phát ban*

Ngứa

* Các loại phát ban đa dạng như hồng ban, sẩn vòng, mủ đã được báo cáo

Không rõ Mày đay
Rối loạn cơ xưong và mô liên kết
It gặp Đau cơ
Rối loạn thận và tiết niệu
Thường gặp Tăng calci niệu
ít gặp Sòi thận/Lắng đọng calci trong thận
Không rõ Suy thận (gôm suy thận cấp)
Rội loạn toàn thân và nơi dùng thuốc
ít gặp Mệt mỏi/suy nhược/khó chịu Lắng đọng calci

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Uống quá liều Bon-One® Tablet 0.25 có thế làm tiến triển tình trạng tăng calci huyết, tuy nhiên, tác động này có thể nhanh chóng đào ngược trở lại trạng thái bình thường ban đầu khi ngung thuốc.

Trong nhũng trường hợp tăng calci huyết nghiêm trọng cần phải thực hiện các biện pháp hồ trọ chung. Bù nước cho bệnh nhân bàng cách truyền tĩnh mạch dung dịch muối (lợi tiểu cường bức), đo chi số chất điện giải, calci và chức năng thận, đánh giá các bất thường trên điện tâm đồ, đặc biệt ỏ- bệnh nhân điều trị với thuốc digitalis. Cụ thể hon, nên xem xét điều trị bằng glucocorticosteroid, thuốc lọi tiểu quai, bisphosphonat, calcitonin và cuối cùng là thẩm phân máu để giảm nồng độ calci huyết thanh.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Vitamin D vẩ chất tương tự, mã ATC Al 1CC03.

Alfacalcidol được chuyển hoá nhanh chóng ở gan thành 1,25-dihydroxyvitamin D. Đày là chất chuyển hóa của vitamin D hoạt động như một chất điều hòa chuyển hóa calci và phosphat. Vì sự chuyên hoá này diễn ra nhanh chóng nên các tác dụng lâm sàng của Bon-One® Tablet 0.25 và 1,25-dihydroxyvitamin D rất giống nhau.

Suy giảm quá trình lữ-hydroxyl ở thận làm giảm sản xuất 1,25-dihydroxyvitamin D nội sinh. Điều này góp phần vào sự rối loạn chuyển hóa khoáng trong một số tình trạng rối loạn bao gồm bệnh xương thận, suy cận giáp, hạ calci huyết sơ sinh và còi xương phụ thuộc vitamin D. Nhùng rối loạn này vốn cần dùng đến liều cao vitamin D sẽ đáp úng vói liều nhỏ Bon-One® Tablet 0.25. Sự chậm trễ trong đáp ứng và liều cao khi điều trị các rối loạn này bằng vitamin D khiến việc chinh liều trở nên khó khăn. Điều này có thể dẫn đến tăng calci huyết khó lường và có thể mất vài tuần hoặc vài tháng để đáo ngược. Ưu điểm chính của Bon-One® Tablet 0.25 là khời phát nhanh hơn, cho phép điều chinh liều lượng chính xác hơn.

Neu tình trạng tăng calci huyết xảy ra, nó có thể được đào ngược trong vòng vài ngày sau khi ngừng điều trị.

Đặc tính dược động học

Ở những bệnh nhân suy thận, liều 1-5 ug/ngày la-hydroxyvitamin D (1Ơ-OHD3) làm tăng hấp thu calci và phospho ở ruột theo liều lượng. Tác dụng này quan sát thấy trong vòng 3 ngày kể từ khi bắt đầu dùng thuốc và ngược lại, nó đảo ngược trong vòng 3 ngày sau khi ngừng thuốc.

Ở những bệnh nhân nhuyễn xưong do dinh dưỡng, sự tăng hấp thu calci được ghi nhận trong vòng 6 giờ sau khi uống 1 ug 1CL-OHD3 và thường đạt đỉnh vào 24 giờ. la-OHD3 cũng gây tăng phospho vô cơ trong huyết tương do tăng hấp thu ở ruột và tái hấp thu ở ổng thận. Tác dụng này là kết quà của việc ức chế PTH bàng 1Ơ-OHD3. Tác dụng của thuốc trên calci khoảng gấp đôi tác dụng hấp thu phospho.

Bệnh nhân suy thận mạn có nồng độ calci huyết thanh tăng trong vòng 5 ngày sau khi dùng 1 a- OHD3 với liều 0.5 – 1,0 pg/ngày. Khi calci huyết thanh tăng, nồng độ PTH và phosphatase kiềm giảm xuống mức bình thường

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Độc tính phi lâm sàng của alfacalcidol được cho là do tác dụng giống vitamin D đã biết cửa calcitriol đối với cân bằng nội môi calci, được đặc trưng bởi tăng calci huyết, tăng calci niệu và cuối cùng là vôi hóa mô mềm.

Alfacalcidol không phải là chất gây đột biến gen.

Không rõ tác dụng cụ thể của altầcalcidol trên khả năng sinh sản hoặc hành vi của thú con ờ chuột và thỏ. về sự phát triên của phôi thai, độc tính trên thai nhi (sáy thai, kích thước lửa đẻ thấp hơn và trọng lưọng con non thấp hơn) đã được quan sát ở liều đủ cao gây độc cho thú mẹ. Vitamin D liều cao đã được biết là có thê gây quái thai cho động vật thí nghiệm.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Bon-one tablet 0.25mg

  • Không nên dùng  Bon-one tablet 0.25mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Bon-one tablet 0.25mg

Bon-one tablet 0.25mg được bào chế dưới dạng viên nén tròn màu trắng, phẳng, không mùi, một mặt có số “0.25”, mặt còn lại có ký hiệu “TJN” và “ONE”. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đỏ, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Bon-one tablet 0.25mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Bon-one tablet 0.25mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

Bon-one tablet 0.25mg mua ở đâu

Bon-one tablet 0.25mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Bon-one tablet 0.25mg giá bao nhiêu

Bon-one tablet 0.25mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-22336-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Teijin Pharma Limited Iwakuni Pharmaceutical Factory

2-1; Hinode-cho; Iwakuni; Yamaguchi Japan

Xuất xứ

Japan

Đánh giá Bon-one tablet 0.25mg, Điều trị rối loạn chuyển hóa calci do suy thận
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Bon-one tablet 0.25mg, Điều trị rối loạn chuyển hóa calci do suy thận
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)