Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Thụy Sĩ |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 1 viên |
| Thương hiệu | Takeda |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VN-21351-18
|
| Nhà sản xuất | F.Hoffmann-La Roche Ltd. |
| Hoạt chất | Ibandronic acid (dưới dạng Ibandronic acid monosodium salt monohydrate) 150mg |
Bonviva Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị loãng xương.
Nội dung chính
Bonviva được chỉ định điều trị loãng xương sau mãn kinh, để giảm nguy cơ gãy xương. Điều trị loãng xương: Loãng xương có thể được khẳng định bởi phát hiện khối lượng xương thấp (điểm T < -2,0 SD) và hiện tại hoặc tiền sử bị gãy xương do loãng xương, hoặc khối lượng xương thấp (điểm T < – 2.5 SD) mà không cỏ ghi nhận gãy xương do loãng xương trước đây.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Bonviva bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất chính: acid ibandronic, muối monosodium, monohydrate
Một viên nén bao phim 150mg có chứa 168.75mg acid ibandronic, muối monosodium, monohydrate tương đương với 150mg acid ibandronic.
Bonviva cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Liều khuyến cáo của Bonviva cho điều trị là một viên nén bao phim !50mg một tháng một lần. Tốt nhất nên dùng viên thuốc vào cùng một ngày cùa mỗi tháng.
Nên dùng Bonviva 60 phút trước bữa ăn hoặc uống (không phải là nước) đầu tiên của ngày (xem phần 3.5) hoặc trước khi dùng bất kỳ thuốc uổng hoặc chất bổ sung nào khác (bao gồm can xi):
Bệnh nhân nên dùng can xi hoặc vitamin D bổ sung nếu chế độ ăn không đầy đủ.
Trong trường hợp quên dùng liều cùa một tháng nào đấy, bệnh nhân nên được hướng dẫn uổng viên Bonviva 150mg vào buổi sáng sau khi nhớ ra viên thuốc nhỡ, trừ khi thời gian đến liều tiếp theo là trong vòng 7 ngày. Sau đó bệnh nhân nên quay trở lại dùng liều hàng tháng theo đúng ngày đã lên kế hoạch lúc ban đầu.
Nếu liều tiếp theo đến trong vòng 7 ngày, bệnh nhân nên đợi cho đến liều tiếp theo và sau đó tiếp tục uống viên thuốc cùa tháng như kế hoạch ban đầu. Bệnh nhân không nên uống hai viên 150mg trong vòng một tuần.
Các hướng dẫn liều dùng đặc biệt
Bệnh nhân bị suy gan
Bệnh nhân bị suy thận
Người già
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Bonviva, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không nên dùng Bonviva cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Phụ nữ có thai
Không có bằng chứng về nhiễm độc thai trực tiếp hoặc tác động gây quái thai của acid ibandronic liều uống hàng ngày điều trị cho chuột và thỏ, không có các tác động ngoại ý lên sự phát triển cúa thế hệ F1 ờ chuột. Các tác dụng ngoại ý của acid ibandronic trong các nghiên cứu độc tính sinh sản ở chuột là các tác dụng ngoại ý được ghi nhận với các thuốc bisphosphonate vì cùng một nhóm. Chúng bao gồm giàm vị trí làm tổ, ảnh hưởng đến quá trình chuyển dạ tự nhiên (đẻ khó), và tăng sự biến đổi phủ tạng (hội chứng thận khung chậu niệu quản). Các nghiên cứu chuyên biệt cho chế độ điều trị hàng tháng chưa được tiến hành.
Không có kinh nghiệm lâm sàng với Bonviva ở phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú
Ở chuột cho con bú được điều trị acid ibandronic dùng đường tĩnh mạch với liều 0,08mg/kg/ngày. Nồng độ cao nhất của acid ibandronic trong sữa là 8,lng/ml và được thấy sau khi dùng đường tĩnh mạch trong vòng hai giờ đầu. Sau 24 giờ, nồng độ trong sữa và huyết tương là tương đương, và tương đương khoáng 5% nồng độ đo được sau hai giờ.
Người ta chưa biết liệu Bonviva được tiết qua sữa người hay không.
Không có nghiên cứu nào về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được tiến hành.
Các tương tác thuốc-thuốc
Các tương tác thuốc-thức ăn
Trong quá trình sử dụng Bonviva thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tóm tắt thông tin an toàn
Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất được báo cáo là phản ứng phản vệ/sốc, gãy xương đùi không điển hình, hoại tử hàm, kích ứng tiêu hóa, viêm mắt (xem phần “Mô tả một số tác dụng không mong muốn chọn lọc ”)
Tác dụng không mong muốn được báo cáo với tần suất nhiều nhất là đau khớp và các triệu chứng giống cúm. Các triệu chứng này là đặc trưng liên quan đến liều đầu tiên, thường xảy ra trong thời gian ngắn, mức độ nhẹ hay trung bình, và thường mất đi trong suốt quá trình điều trị mà không cần điều trị (xem phần “Chứng bệnh giống cúm”)
Bảng liêt kê các tác dung không mong muốn
Bảng 1 trình bày danh sách đầy đủ các tác dụng không mong muốn đã được biết đến. Tính an toàn khi điều trị bằng liều uống ibandronic acid 2,5 mg mỗi ngày được đánh giá trên 1251 bệnh nhân trong 4 thử nghiệm có kiểm soát, so sánh với giả dược, với phần lớn bệnh nhân đến từ nghiên cứu chủ chốt 3 năm về gãy xương (MF441I).
Trong một nghiên cứu 2 năm trên phụ nữ mãn kinh loãng xương (BM 16549) tính an toàn chung của Bonviva 150 mg một lần mồi tháng và ibandronic acid 2,5 mg mỗi ngày là như nhau. Tỷ lệ toàn bộ bệnh nhân gặp phản ứng không mong muốn là 22,7% và 25% đối với Bonviva 150 mg mỗi tháng một lần tương ứng sau một năm và hai năm. Hầu hết các trường hợp đều không dẫn đến ngừng điều trị.
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo phân loại và tần suất và cơ quan MẹdDRA. Tần suất được định nghĩa theo quy ước sau: rất thường gặp (>1/10), thường gặp (> 1/100 đến < Iplế),\t gặp (> 1/1.000 đến < 1/100), hiểm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), tần suất ciuratoiet (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng không mong muốn được liệt kê theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Bảng 1: Tác dụng không mong muốn xảy ra trên phụ nữ mãn kinh sử dụng Bonviva 150 mg mỗi tháng một lần hay ibandronic acid 2,5 mg mồi ngày trong nghiên cứu pha III BM16549 và MF4411 và theo báo cáo hậu mãi.
| Pbân loại hệ thổng cơ quan | Thường gặp | ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp |
| Rổi loạn hệ miễn dịch | Làm trầm trọng bệnh hen | Phản ứng quá mẫn | Sốc/ phản ứng phản vệ | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Nhức đầu | Chóng mặt | ||
| Rối loạn về mắt | Viêm mắt*t |
| Rối loạn tiêu hóa* | Viêm thực quản, Viêm dạ dày, Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản, Khó tiêu, Tiêu chảy, Đau bụng, Buồn nôn | Viêm thực quản bao gồm loét thực quàn hay hẹp và khó nuốt, Nôn, Đầy hơi | Viêm tá tràng | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Đỏ da | Phù mạch, Phù mặt, Mày đay | Hội chứng
Stevens- Johnsont, Ban đỏ đa dạngt, Viêm da bóng nước |
|
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | Đau khớp, Đau cơ,
Đau cơ xương, Chuột rút, Cứng cơ xương |
Đau lưng | Gãy thân xương đùi và dưới mấu chuyển không điển hình | Hoại tử hàm*t Hoại tử ống tai ngoài (tác dụng không mong muốn của nhóm bisphosphonate)f |
| Các rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm | Chứng bệnh giống cúm* | Mệt mỏi |
Xem thêm các thông in dưới đây +Từ kinh nghiệm hậu mại.
Mô tả các tác dung không mong muốn dược lưa chon
Viêm mắt
Các phản ứng không mong muốn trên đường tiêu hóa
Hoai tử hàm
Sốc/ phản ứng phản vê
Bênh giống cúm
Không có thông tin chuyên biệt về điều trị quá liều Bonviva. Tuy nhiên, quá liều đường uống cỏ thể gây nên các tác dụng không mong muốn lên đường tiêu hoá trên, như khó chịu ở dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm dạ dày hoặc loét. Sữa hoặc các thuốc kháng acid nén được dùng để gắn Bonviva. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không nên gây nôn và bệnh nhân cần phải giữ ở tư thế thẳng đứng hoàn toàn.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Tác động dược lực của acid ibandronic là ửc chế sự huỷ xương. In vivo, acid ibandronic ngãn sự huỳ xương được kích thích trên thực nghiệm gây bởi sự ngừng chức năng tuyến sinh dục, các retinoid, khối u hoặc các chiết xuất từ khối u. Ở chuột non (phát triển nhanh), sự tiêu xương nội sinh cũng bị ức chế, dẫn đến khối xương tăng so với các động vật không được điều trị.
Các mẫu động vật khẳng định rằng acid ibandronic là chất ức chế mạnh hoạt tính huỳ xương. Ở chuột đang lớn nhanh, không có bằng chứng về sự khoáng hoá bị suy giảm thậm chí ở liều cao hơn 5000 lần liều cần đế điều trị loãng xương.
Hiệu lực cao và giới hạn điều trị cùa acid ibandronic cho phép các chế độ liều điều trị linh hoạt hơn và điều trị không liên tục với những liều thấp tương đối với những khoảng nghi dài không dùng thuốc.
Cả hai chế độ điều trị lâu dài dùng hàng ngày và dùng ngắt quãng (với những khoảng thời gian không dùng thuốc kéo dài) ở chuột, chó và khỉ có liên quan đến sự hình thành xương mới có chất lượng bình thường và/hoặc có độ bền cơ học tăng thậm chí ở những liều vượt quá bất cứ liều mong đợi về mặt dược lý, bao gồm cả những liều trong phạm vi độc. Ở người, hiệu lực của việc dùng hàng ngày và dùng ngắt quãng với khoảng thời gian không dùng thuốc acid ibandronic là 9-10 tuần đã được xác nhận trong thừ nghiệm lâm sàng (MF 4411), trong đó Bonviva được chứng minh là có hiệu lực chống gãy xương.
Cả hai cách dùng thuốc dùng hàng ngày và dùng ngắt quãng (với khoảng thời gian không dùng thuốc là 9-10 tuần mỗi quý) Bonviva dạng uống ở những phụ nữ sau mãn kinh tạo ra những thay đổi hoá sinh cho thấy sự ức chế huỷ xương phụ thuộc liều, bao gồm giảm các chi so hoá sinh đánh dấu sự thoái biến collagen của xương ở nước tiểu (như là deoxypyridinoline, và C- liên kết chéo và N-telopeptide của collagen type I).
Sau khi ngừng điều trị, có sự quay trở lại tăng tỉ lệ huỷ xương bệnh lý như trước khi điều trị kết hợp với loãng xương sau mãn kinh.
Phân tích mô học các mảnh sinh thiết xương sau hai và ba năm điều trị những phụ nữ sau mãn kinh cho thấy chất lượng xương bình thường và không có dấu hiệu về thiếu hụt sự khoáng hoá.
Trong nghiên cứu tương đương sinh học pha 1 được tiến hành ở 72 phụ nữ sau mãn kinh uống 150mg mỗi 28 ngày với tất cả là 4 liều, sự ức chế CTX huyết thanh sau khi dùng liều đầu tiên được ghi nhận sớm 24 giờ sau khi uống thuốc (ức chế trung bình là 28%), với sự ức chế tối đa trung bình là 69% được ghi nhận sau 6 ngày. Sau khi dùng liều thứ ba và bốn, sự ức chế tối đa trung bình là 74% sau khi dùng thuốc 6 ngày với việc giảm sự ức chế trung bình xuống 56% được ghi nhận sau khi dùng liều thứ tư 28 ngày. Khi không dùng thuốc nữa, có sự mất việc giảm các chi số hoá sinh đánh dấu sự huỷ xương.
Cơ chế tác động
Acid ibandronic là bisphosphonate hiệu lực cao thuộc nhóm bisphosphonate có chứa rữrogen, tác động lên mô xương và ức chế hoạt tính của tế bào huỷ xương một cách chuyên biệt. Nó không cản trở/sự bổ sung tế bào huỷ xương. Tác động chọn lọc của acid ibandronic lên mô xương dựa vào ái lực hợp chất này với hydroxyapatite, đại diện cho chất khoáng cơ bản của xương.
Acid ibandronic làm giảm sự huỷ xương, không tác động trực tiếp lên sự hình thành xương. Ớ những phụ nữ sau mãn kinh, nó làm giảm ti lệ tăng cùa chuyển hoá xương về phía mức trước khi mãn kinh, dẫn tới tăng khối lượng xương thực.
Dùng acid ibandronic hàng ngày hoặc dùng ngắt quãng làm giảm sự huỷ xương được phản ánh bằng hàm lượng các chi số hoá sinh đánh dấu chuyển hoá xương trong huyết thanh và nước tiều giảm, tăng BMD và giảm tỉ lệ gãy xương.
Hiệu quả/ Các nghiên cứu lâm sàng
Điều trị loãng xương sau mãn kinh
Trong nghiên cứu gãy xương ban đằu ba năm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đổi chứng với giả dược (MF 4411), giảm có ý nghĩa thống kê và thích đáng về mặt y học ti lệ gãy xương đốt sống mới xác định bằng đo hình thái phóng xạ và trên lâm sàng đã được chứng minh. Bonviva được đánh giá với liều uống 2,5mg dùng hằng ngày và 20 mg dùng ngắt quãng (dùng 20mg cách ngày cho 12 liều khi bắt đầu mỗi chu kỳ điều trị 3 tháng, sau đó là khoảng thời gian 9-10 tuần không dùng thuốc). Bonviva được dùng 60 phút trước bữa ăn hoặc uống đầu tiên trong ngày (khoảng nhịn đói sau khi uống thuốc). Nghiên cứu gồm 2946 phụ nữ tuổi từ 55 đến 80 (2928 người điều trị có hiệu quả), những người này có ít nhất 5 năm sau mãn kinh, có mật độ khoáng hóa xương đốt sống thắt lưng thấp hơn 2 đến 5 SD so với giá trị ở những phụ nữ tiền mãn kinh (điểm T) ở ít nhất 1 đốt sống [L1-L4], và những người có 1 đến 4 lần gãy xương đốt sống thường thấy. Tất cà các bệnh nhân đều được dùng 500mg can -xi và 400 IU vitamin D mỗi ngày.
Bonviva cho thấy làm giảm đáng kể có ý nghĩa thống kê và có liên quan về mặt y học ti lệ gây xương mới với cả hai cách dùng được thử nghiệm ở trên. Liều dùng 2,5mg dùng hàng ngày làm giảm hiện tượng gãy xương đốt sống phát hiện bằng X-quang khoảng 62% trong nghiên cứu kéo dài 3 năm. Gãy xương đốt sống trên lâm sàng cũng giảm 49%. Hiệu quả cao trên gãy xương đốt sống được phản ánh thêm bằng việc giảm sự mất chiều cao một cách đáng kể có ý nghĩa thống kê so với giả dược.
Hiệu quả chống gãy xương ổn định trong suốt nghiên cứu. Không có dấu hiệu nào phải lưu ý về hiệu quà trong suốt thời gian này.
Mặc dầu các thử nghiệm lâm sàng về gãy xương của acid ibandronic không được thiết kế một cách chuyên biệt đề chứng minh hiệu quả lên những trường họp gãy xương không phải là đốt sống, việc giâm nguy cơ tương đối với mức độ tương tự (69%) như đã chứng minh cho các trường hợp gãy xương đốt sống được ghi nhận cho những trường hợp gây xương không phải đốt sống ở phân nhóm bệnh nhân có nguy cơ gãy xương cao hơn (BMD cổ xương đùi điểm T<-3,0 SD). Quan sát hiệu quả lên hiện tượng gãy xương không phải là đốt sống ở những phân nhóm có nguy cơ cao phù hợp với những phát hiện trong các thử nghiệm lâm sàng cho những bisphosphonate khác.
BMD cột sống thắt lưng trong ba năm điều trị dùng thuốc hàng ngày tăng so với giả dược là 5,3%. So với lúc chưa điều trị tăng 6,5%.
Các chỉ số hóa sinh của sự chu chuyển xương (như là CTX niệu và osteocalcin huyết thanh) cho thấy đạt tới mức ức chế mong đợi đối với những phụ nữ tiền mãn kinh và ức chế tối đa đạt được trong vòng 3-6 tháng. Các chi số hóa sinh cùa sự hủy xương giàm có ý nghĩa về mặt lâm sàng khoảng 50 và 80% quan sát thấy sớm nhất là sau một tháng điều trị tương ứng với Bonviva 2,5mg mỗi ngày và 20 mg dùng ngắt quãng. Việc giảm các chi số hóa sinh của sự hủy xương là rõ ràng trong vòng 7 ngày bắt đầu điều trị.
Bonviva ISOmg dùng một lần mỗi tháng
Mật độ khoáng hoá xương (BMD)
Bonviva 150mg dùng một lần mồi tháng đã cho thấy hiệu quả ít nhất là bằng Bonviva 2,5mg dùng hàng ngày trong nghiên cứu 1 năm, mù đôi, đa trung tâm (BM16549) ở những phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương (BMD cột sống thắt lưng điểm T dưới -2,5 SD lúc chưa điều trị). Điều này đã đitàcVhỏng miph trong cả phân tích sơ cấp tại thời điểm một năm và phân tích khẳng định vào điểm cuối 2 năm (bảng 2) /
Bảng 2. Table 2: Trung bình thay đổi tương đối từ thời điểm ban đầu BMD đốt sống thắtíưng, toàn bộ xương hông, cổ và mấu chuyển xương đùi sau một năm (phân tích sơ cấp) và hai năm điều trị (dân số theo đề cương nghiên cứu) trong nghiên cứu BM 16549.
| Dữ liệu sau 1 năm của nghiên cứu BM 16549 | Dữ liệu sau 2 năm của nghiên cứu BM 16549 | |||
| Trung bình thay đổi tương | ibandronic acid | Bonviva 150 mg | ibandronic | Bonviva 150 mg |
| đối từ thời điểm ban đầu % | 2,5 mg mỗi | mỗi tháng một | acid 2,5 mg | mồi tháng một |
| [95% CI] | ngày | lần | mỗi ngày | lần |
| (N=318) | (N=320) | (N=294) | (N=291) | |
| Đốt sống thắt lưng L2-L4
BMD |
3,9 [3,4, 4,3] | 4,9 [4,4, 5,3] | 5,0 [4,4, 5,5] | 6,6 [6,0, 7,!] |
| Toàn bộ xương hông BMD | 2,0 [1,7, 2,3] | 3,1 [2.8, 3,4] | 2,5 [2,1, 2,9] | 4,2 [3,8, 4,5] |
| Cổ xương đùi BMD | 1,7 [1,3,2,1] | 2,2 [1,9, 2,6] | 1,9 [1,4, 2,4] | 3,1 [2,7,3,6] |
| Mau chuyển xương đùi BMD | 3,2 [2,8, 3,7] | 4,6 [4,2, 5,1] | 4,0 [3,5,4,5] | 6,2 [5,7, 6,7] |
Ngoài ra, Bonviva 150mg dùng mỗi tháng một lần đã được chứng minh tốt hon Bonviva 2,5mg dùng hàng ngày cho BMD đốt sổng thắt lưng trong một phân tích có kế hoạch theo thời gian tại thời điểm I năm p=0,002 và hai năm, p<0,001.
Tại thời điểm 1 năm (phân tích sơ cấp), 91,3% (p=0,005) số bệnh nhân dùng 150mg mỗi thảng một lần có BMD đổt sổng thắt lưng tăng hơn hoặc bằng thời điểm ban đầu (BMD những người đáp ủng), so với 84% số bệnh nhân dùng 2,5mg hàng ngày. Tại thời điểm hai năm, 93,5% (p=0,004) và 86,4% số bệnh nhân đáp ứng tương ứng với sử dụng Bonviva 150 mg mỗi tháng một lần hoặc 2,5 mg ibandronic acid hàng ngày.
Với BMD toàn bộ xương hông, 90,0% (p<0,001) số bệnh nhân dùng Bonviva 150mg mỗi tháng một lần và 76,7% số bệnh nhân dùng Bonviva 2,5mg hàng ngày có BMD xương hông toàn bộ tại thời điềm một năm tăng hơn hoặc bằng thời điểm ban đầu. Tại thời điếm 2 năm 93,4% (p<0,001) số bệnh nhân sử dụng Bonviva 150 mg mỗi tháng một lần và 78,4% sổ bệnh nhân sừ dụng ibandronic acid 2,5 mg mỗi ngày có BMD xương hông toàn bộ tăng hơn hoặc bằng thời điểm ban đầu.
Khi phải xem xét tiêu chuẩn chặt chẽ hơn, BMD kết hợp của cà đốt sống thắt lưng và toàn bộ xương hông, 83,9% số bệnh nhân dùng !50mg mỗi tháng một lần có đáp ứng, so với 65,7% số bệnh nhân dùng 2,5mg hàng ngày (p< 0,001) tại thời điểm một năm. Tại thời điểm 2 năm 87,1% (p<0,001) và 70,5% sổ bệnh nhân đạt tiêu chuẩn này tương ứng ở nhánh 150 mg mỗi tháng và 2,5 mg hàng ngày.
Các chi số hoá sinh của chu chuyển xương
Mức CTX huyết thanh giàm có ý nghĩa lâm sàng được ghi nhận tại tất cả các thời điểm đo, nghĩa là sau 3, 6, 12 và 24 tháng. Tại thời điếm 1 năm (phân tích sơ cấp) trung bình thay đổi tương đối so với lúc chưa điều tri là -76% đối với Bonviva 150mg mồi tháng dùng một lần và -67% đổi với Bonviva 2,5mg dùng hàng ngày. Tại thời điểm 2 năm trung bình thay đổi tương đối là -68% và -62% tương ứng với nhánh dùng 150 mg mỗi tháng và 2,5 mg mỗi ngày.
Tại thời điểm I năm, 83,5% (p=0,006) số bệnh nhân dùng Bonviva 150mg mỗi tháng một lần và 73,9% số bệnh nhân dùng Bonviva 2,5mg hàng ngày được xác định là những người cỏ đáp ứng (được xác định khi giảm >50% so với lúc chưa điều trị) . Tại thời điểm 2 năm 78,7% (p=0,002) và 65,6% số bệnh nhân được xác định là những người có đáp ứng tương ứng với nhánh dùng 150 mg mỗi tháng và 2,5 mg mỗi ngày.
Dựa vào kết quả của nghiên cứu BM 16549, Bonvival50mg dùng mỗi tháng một lần được cho là có hiệu quà trong phòng gãy xương ít nhất cũng bằng Bonviva 2,5mg dùng hàng ngày.
Tác dụng dược lý của acid ibandronic gần như không liên quan trực tiếp đến nồng độ huyết tương thực tế. Điều này được chúng minh bởi các nghiên cứu khác nhau ở động vật và ở người, trong đó hiệu quả tương đương của acid ibandronic được chứng minh cả khi dùng điều trị hàng ngày hay dun những khoảng thời gian vài tuần không dùng thuốc (ít nhất là 6 tuần ở chuột, ít nhất 11 tuần ở chó, ít nhất là 30 ngày ở khi, và ít nhất là 9,5 tuần ờ người) được cho dùng cùng một tổng liều trong thời gian này.
Hấp thu
Sự hấp thu acid ibandronic ở đường tiêu hóa trên nhanh sau khi uống và nồng độ huyết tương tăng ti lệ với liều lên tới 50mg, lớn hơn số tăng ti lệ theo liều được ghi nhận ở trên liều này. Nồng độ huyết tương tối đa quan sát được đạt trong vòng 0,5 đến 2 giờ (trung bình I giờ) lúc đói và sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 0,6%. Sự hấp thu giảm khi dùng cùng thức ăn hoặc đồ uống (những nước uống khác ngoài nước lọc). Sinh khả dụng giảm khoảng 90% khi acid ibandronic được dùng cùng với bữa ăn sáng chuẩn so với sinh khả dụng khi đói. Không có việc giảm sinh khả dụng có ý nghĩa khi acid ibandronic được dùng 60 phút trước bữa ăn. Cả sinh khả dụng và BMD đạt được đều giảm khi thức ăn và đồ uống được dùng trước 60 phút sau khi dùng Bonviva.
Phân bố
Sau khi thuốc vào máu, acid ibandronic nhanh chóng gắn vào xương hoặc được bài tiết vào nước tiều. Ở người, thế tích phân phối biếu kiến cuối ít nhất là 901 và lượng thuốc tới xương ước tính là 40-50% lượng thuốc lưu hành trong máu. Gắn kết protein huyết tương người thấp (khoảng 85% gắn kết tại nồng độ điều trị), và vì vậy nguy cơ tương tác thuốc do sự thế chỗ là thấp.
Chuyển hoá
Không có bằng chứng cho rằng acid ibandronic được chuyến hoá ở động vật hoặc ở người.
Đào thải
Một phần acid ibandronic hấp thu bị loại khỏi vòng tuần hoàn bởi sự hấp thu vào xương (40-50%) và phần còn lại được đào thải không thay đổi bởi thận. Phần không hấp thu của acid ibandronic được đào thải dưới dạng không đổi trong phân.
Khoảng thời gian bán thải biểu kiến quan sát được rộng và phụ thuộc vào liều và độ nhạy cùa định lượng, nhưng thời gian bán thải biểu kiến nhìn chung trong khoảng 10-72 giờ. Nồng độ huyết tương giảm sớm và nhanh đến 10% giá trị đinh trong vòng 3 và 8 giờ tương ứng sau khi dùng đường tĩnh mạch hoặc uống.
Độ thanh thải toàn bộ của acid ibandronic thấp với giá trị trung bình trong khoảng 84-160 ml/phút. Độ thanh thải thận (khoảng 60ml/phút ở những phụ nữ sau mãn kinh khỏe mạnh) chiếm khoảng 50-60% độ thanh thải toàn bộ và liên quan đến độ thanh thải creatinine. Sự khác nhau giữa độ thanh thải thận và toàn bộ được xem như là phản ánh sự hấp thu bởi xương.
Dược động học ở những đổi tượng đặc biệt
Giới tính
Khả dụng sinh học và dược động học của acid ibandronic tương tự ở cả nam và nữ.
Chủng tộc
Không có bang chứng về sự khác nhau có ý nghĩa về mặt lâm sàng liên quan đến chủng tộc giữa những người châu Á và người da trắng về phân bố acid ibandronic. Có ít số liệu về các bệnh nhân có nguồn gốc châu Phi.
Bệnh nhân bị suy thận
Độ thanh thải thận của acid ibandronic ở những bệnh nhân suy thận ở các mức độ khác nhau có liên quan tuyến tính đen độ thanh thải creatinine (CLcr).
Không cần phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân có độ suy thận nhẹ hoặc trung bình (Clcr ằ 30ml/phút) như đã thấy ữong nghiên cứu BM16549 với phần lớn bệnh nhân rơi vào nhóm này. /
Những bệnh nhân bị suy thận nặng (CLcr < 30ml/phút) uống lOmg acid ibandronic hằng ngày trong 21 ngày, có nồng độ huyết tương cao hơn gấp 2-3 lần so với những người cỏ chức năng thận bình thường (độ thanh thải toàn bộ = 129 ml/phút). Độ thanh thải toàn bộ của acid ibandronic giảm xuống corrM-intl/phút ở những người suy thận nặng. Sau khi dùng đường tĩnh mạch 0,5mg, các chi số chi độ thanh thải toàn bộ, qua thận, và không qua thận đều giảm tương ứng là 67%, 77% và 50%, ở những người suy thận nặng. Tuy nhiên, không giâm khả năng dung nạp mặc dù có tăng nồng độ thuốc.
Bệnh nhân bị suy gan
Không có số liệu dược động học của acid ibandronic ờ những bệnh nhân bị suy gan. Gan không có vai trò đáng kể trong việc thanh thải acid ibandronic, acid này không được chuyển hóa nhưng được đào thải bởi thận và được hấp thu vào xương. Vì vậy không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Hơn nữa, khả năng gắn kết với protein của acid ibandronic thấp (85%) tại nồng độ điều trị, giảm protein máu ở bệnh gan nặng không thể dẫn đến việc tăng nồng độ thuốc tự do trong huyết tương một cách đáng kể có ý nghĩa lâm sàng.
Người già
Trong một phân tích đa biến tuổi không được coi là yếu tố độc lập của bất kỳ các thông số dược động học nào được nghiên cứu. Do chức năng thận giảm theo tuổi, đây là yếu tố duy nhất được xem xét (xem phần “ Bệnh nhân bị suy thận”, được đề cập ở trên.)
Trẻ em
Không có dữ liệu về việc dùng Bonviva ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi
Tính an toàn tiền lâm sàng
Các tác động độc ở động vật chỉ được ghi nhận tại nồng độ đủ được xem là vượt quá nồng độ tối đa ở người cho thấy ít ý nghĩa đổi với sừ dụng trên lâm sàng.
Không ghi nhận được dấu hiệu về khả năng gây ung thư và nhiễm độc gen.
Bonviva được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim có hình thuôn và có màu trắng đến trắng ngà. Viên nén được khắc “BNVA” lên một mặt và “150” ở mặt kia. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
60 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 1 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Bonviva có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Bonviva có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21351-18
F.Hoffmann-La Roche Ltd.
Grenzacherstrasse 124, CH-4070 Basel Thụy Sĩ
Thụy Sĩ
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.