Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Foripharm |
| Chuyên mục | Thần kinh |
| Số đăng ký |
VD-21126-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3 |
| Hoạt chất | Piracetam 800 mg |
| Thành phần | Piracetam |
CETECOLOGITA 800 là thuốc chuyên biệt hỗ trợ điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, rối loạn hành vi ở người cao tuổi. Sản phẩm còn hỗ trợ điều trị tai biến thiếu máu cục bộ cấp, nghiện rượu, thiếu máu hồng cầu liềm và chứng giật rung cơ vỏ não. Ngoài ra, còn được dùng hỗ trợ cho trẻ em gặp khó khăn trong đọc hiểu.
CETECOLOGITA 800 được chỉ định điều trị triệu chứng chóng mặt. Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mật, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ. Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. cần chú ý tuổi tác và mửc độ nặng nhẹ lúc đầu cùa tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khà năng sống sót sau tai biển đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. Điều trị nghiện rượu. Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm. Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc. Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
CETECOLOGITA 800 bao gồm những thành phần chính như là
Piracetam 800 mg
Tá dược (Tinh bột ngô; Natri CMC; Aerosil; Acid stearic; Talc; HPMC 606; PEG 6000; Titandioxyd; Ethanol 96 %; nước cất; Màu sunset yellow lake, Màu erythrosine 127 lake ) vđ 1 viên
CETECOLOGITA 800 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Trong quá trình sử dụng CETECOLOGITA 800, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Những lưu ý đặc biệt: Vì Piracetam được thài qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thãi creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy thận, cần theo dõi chức năng thận ờ những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai và người đang cho con bú.
có thể tác động lên thẩn kinh trung ương gây ra hiện tượng dễ bị kích động, nhức đầu, ngủ gà nên không dùng thuốc khi vận hành máy móc, tàu xe.
Trong quá trình sử dụng CETECOLOGITA 800 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp-. Mệt mỏi, buồn nôn, nôn, ia chảy, đau bụng, trướng bụng, bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp-. Chóng mặt, run, kích thích tình dục.
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Piracetam được coi là một chất có tác dựng hưng trí (cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. Nói chung, piracetam có tác dụng là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ, người ta cho rảng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, piracetam tác dựng trực tiếp đển não để làm tăng hoạt động cùa đoan não (là vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tinh táo và ý thức). Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenaỉin, dopamin…Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. có thể làm thay đổi sự dẫn tryền thần kinh và góp phần cài thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiêm, piracetam có tác dụng bào vệ chống lại những rối loạn chuyến hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng sức đề kháng của não đối với tinh trạng thiếu oxy. Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thế làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch, có tác dụng chống giật rung cơ.
Piracetam Dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá.Khà dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40-60 microgram /ml) xuất hiện 30 phút sau khi uổng một liều 2g. Nồng độ đinh trong não tuỳ đạt được sau khi uống thuốc 2-8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.Thế tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu- não, nhau-thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. có nồng độ cao ờ vỏ não, thùy trán, thùy đinh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Nửa đời trong huyết tương là 4-5 giờ; nừa đời trong dịch nẫo tuy khoáng 6-8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường lg 86ml/phút. 30 giờ sau khi uổng, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nữa đời thải trừ tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48-50 giờ.
CETECOLOGITA 800 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy caarrtone màu đỏ, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
CETECOLOGITA 800 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
CETECOLOGITA 800 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21126-14
Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3
115 Ngô Gia Tự, Quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng Việt Nam
Việt Nam.