Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Yuyu Pharma |
| Chuyên mục | Thần kinh |
| Số đăng ký |
VN-19632-16
|
| Nhà sản xuất | Yuyu Pharma INC. |
| Hoạt chất | Cao lá bạch quả (Ginkgo biloba) 80mg |
Ginkapra tab Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên, chóng mặt, ù tai do thoái hóa tế bào nơron ở não.
Nội dung chính
Ginkapra tab được chỉ định Điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên (khập khễnh cách hồi); Chóng mặt, ù tai do thoái hóa tế bào nơron ở não, các tế bào thần kinh cảm giác hoặc do mạch máu não.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Ginkapra tab bao gồm những thành phần chính như là Mỗi viên nén bao phim chứa:
Hoạt chất:
Cao khô lá bạch quả (Extractum folium ginkgo biloba siccus) 80 mg (tương đương với 17,6 mg mg flavonol glycosid).
Tá dược: Lactose hydrat, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, croscarmellose natri, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, hypromellose, polyethylen glycol 1500, simethicon nhũ tương, talc, titan oxid, hydrat sắt oxid, opaglos 2clear.
Ginkapra tab cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Uống trong hoặc sau bữa ăn.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Ginkapra tab, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tính an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai thi chưa được biết. Không dùng Ginkapra tab cho phụ nữ có thai.
Không nên sử dụng ở phụ nữ cho con bú vì Ginkapra tab có bài tiết qua sữa mẹ hay không thì chưa biết.
Chưa có ghi nhận nào về ảnh hường của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Ginkapra tab thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.
Chưa có ghi nhận về sự quá liều.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cao khô lá bạch quả được đặc trưng bằng 24% ginkgo flavonol glycosid cho thấy tính ức chế sự kết tập tiểu cầu, và thể hiện “tác dụng dọn sạch các gốc tự do”. Dường như nó cũng ức chế sự sản sinh histamin và leukotrien, nó còn thể hiện khả năng ức chế sự khừ tác động kiểu muscarin trên cholinoceptor và 2- adrenoceptor và có thể làm thay đổi tính chất lưu biến học của máu.
Các sản phẩm của bạch quả châu Âu được bán dưới dạng EGB 761 đã thể hiện tác dụng kích thích trên các nơron nhân tiền đình bên (LVN) và các nghiên cứu in- vitro và in- vivo cho thấy làm tăng sự thu nhận thể synap của 5-hydroxytryptamin.
này cũng thể hiện tính ngăn chặn acid ascorbic/Fe2+ gây ra sự giảm tính lưu động cùa màng thể synap. “Sự chiếm giữ trước cùa lipid màng nơron bị gây ra bởi acid ascorbic/Fe2+ cùng với sự giảm tính lưu động của màng đến lượt làm giảm khả năng vận chuyển dopamin để thu nhận dopamin “.
Cao khô lá bạch quà làm chậm lại sự tiêu thụ 02 (sự gắng sức hô hấp) của các tế bào bị kích thích bằng cách ức chế NADPH- oxid, enzym chịu trách nhiệm cho sự phân huỷ 02 thành 02‘. Kết quả là sự sản sinh anion superoxid (O2‘) và hydrogen peroxyd (H2O2) bị giảm đáng kể khi sự kích thích PMNs được thực hiện với sự có mặt của thuốc ở các nồng độ 500, 250 và 125 microgam/ml. Hơn nữa, sự phát sinh các gốc hydroxyl (OH ) bị giảm rất nhiều ở nồng độ thấp 15.6 microgam GBE/ml, điều đó cho thấy rằng dịch chiết cũng có hoạt tính dọn sạch gốc tự do. GBE có khả năng ít nhất là làm giảm đáng kể hoạt tính của myeloperoxidase trong bạch cầu trung tính.
LŨ50 là 7725 mg/kg thể trọng khi dùng đường uống ở chuột nhắt, 2 lần/ngày. Do đó độc tính có thể được xem là rất thấp.
Trên động vật, sau khi uống chất chiết xuất cỏ đánh dấu carbon 14, nghiên cúu về sự hấp thu và phân phối cùa thuốc cho thấy sự hấp thu nhanh và hoàn toàn. Sự cân bằng phóng xạ vào 72 giờ sau cho thấy sự thải ra trong CƠ2 thờ ra và trong nước tiểu.
Đo phóng xạ trong máu theo thời gian lập nên những thông số dược động học và cho thấy thời gian bán huỳ sinh học khoảng 4 giờ 30.
Đinh phóng xạ trong máu đạt được sau 1 giờ 30 cho thấy sự hấp thu xảy ra ở phần trên cùa đường tiêu hoá.
Nghiên cứu về sự phân bổ vào mô cùa phóng xạ cho thấy ải lực đối với mắt và vài loại mô hạch và thần kinh, đặc biệt là vùng dưới đồi, và thể vân.
Sinh khả dụng cùa ginkgolid A được ghi nhận trên người là 98- 100%, ginkgolid B là 79- 93% và bilobalid là trên 70% hoặc nhiều hơn.
Một nghiên cứu trên 12 người tinh nguyện cho thấy rằng sau khi uống 1 liều duy nhất cao bạch quả liều 0,90 mg đến 3,36 mg trong khi bụng đói thấy mức độ sinh khả dụng cao. Mức độ này được biểu diễn bằng các giá trị trung binh(+/-SD) của hệ số sinh khả dụng (FAuc) với các giá trị lần lượt là 0,8 (+/-0,09), 0,88 (+/-0,21) và 0,79 (+/-0,30) tương ứng với ginkgolid A, ginkgolid B, và bilobalid.
Thức ăn không làm thay đổi giá trị AUC nhưng làm gia tăng Tmax.
Ginkapra tab được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Ginkapra tab có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Ginkapra tab có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19632-16
Yuyu Pharma INC.
94, Bio valley 1-ro, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do Hàn Quốc
Hàn Quốc
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.