Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Kolmar Pharma |
| Chuyên mục | Thần kinh |
| Số đăng ký |
VN-18652-15
|
| Nhà sản xuất | Kolmar Pharma Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Cao khô lá bạch quả 40 mg |
Ganeurone Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị rối loạn chức năng não cùng với các triệu chứng sa sút trí tuệ, chóng mặt, ù tai, sa sút trí tuệ, …
Nội dung chính
Ganeurone được chỉ định điều trị Chóng mặt, ù tai, sa sút trí tuệ do rối loạn dẫn truyền ở các mạch máu; Điều trị các rối loạn tuần hoàn của động mạch ngoại vi; Điều trị rối loạn chức năng não cùng với các triệu chứng sa sút trí tuệ như giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, trâm cảm, chóng rnặt, ù tai và đau đầu.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Ganeurone bao gồm những thành phần chính như là
Hoat chất chính :
Cao khô lá bạch quả: 40,0 mg (Ginkgo biloba leaf extract: 40mg)
(tương đương 9,6mg ginkgoflavone glycoside toàn phần)
Tá duơc: Soybean oil, Yellow wax. Lecithin. Gelatine (V-J65), Concentrated glycerin, Titan dioxide, Blue No.l, Yellow No. 4.
Ganeurone cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Ganeurone, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Khảo sát trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai, ở người chưa có khảo sát dịch tễ học. Tuy nhiên chưa cỏ trường hợp gây quái thai do dùng thuốc được ghi nhận
Không có ảnh hưởng
Trong quá trình sử dụng Ganeurone thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Chưa có thông tin.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ganeurone có chứa cao chiết xuất từ lá cây cao bạch quả có tác dụng làm tăng tuần hoàn động mạch ờ các chi và đâu, bình thường hóa tính tham của mao mạch trong chứng phù nề tự phát, tăng lưu lượng máu đến nào, hoạt hóa sự chuyển hóa nàng lượng của tế bào bằng cách gia tăng tiêu thụ glucose ở não bộ và bình thường hóa sự tiêu thụ oxy ở não.
cũng làm giảm nguy cơ huyết khối thuộc vi luân hoàn và có những tác dụng lợi ích đặc biệt đối với hệ tuần hoàn của người cao tuổi.
Ở động vật, sau khi cho uống dịch chiết bạch quả có đánh dấu bằng carbon 14, nghiên cứu về sự hấp thu và sự phân phối của sản phẩm cho thấy sự hấp thu dịch chiết nhanh và hoàn toàn. Sự cân bằng phóng xạ vào 72 giờ sau cho thấy sự thải ra trong CƠ2 thở ra và trong nước tiểu. Đo phóng xạ trong máu theo thời gian lập nên những thông số dược động học và cho thấy thời gian bán hủy sinh học khoáng 41130. Đỉnh phóng xạ trong máu đạt được sau 11130 cho thay sự hấp thu xảy ra chủ yếu ở phần trên của đường tiêu hóa. Nghiên cứu về sự phân phối vào mô của phóng xạ cho thấy ái lực đối với mat và vài loại mô hạch và thần kinh, đặc biệt là vùng dưới đồi, hồi hải mã và thể vân.
Ganeurone được bào chế dưới dạng viên nang mềm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới cùng in công ty sản xuất sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Ganeurone có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Ganeurone có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18652-15
Kolmar Pharma Co., Ltd.
93, Biovalley2-ro, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do Hàn Quốc
Hàn Quốc
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.