Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 200 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm 3/2 |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-19823-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 |
| Hoạt chất | Cetirizin dihydroclorid 10mg |
| Thành phần | Cetirizin dihydroclorid |
Cetirizin là được sử dụng theo chỉ định của bác sỹ. Thành phần dược chất chính gồm có Cetirizin dihydroclorid – 10mg. được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp bằng đường uống. có tác dụng dùng để điều trị ngừa mũi, hen suyễn do dị ứng, nổi mề đay.
Cetirizin được dùng để điều trị triệu chứng dị ứng như : viêm mũi dị ứng, viêm mũi theo mùa hay do phấn hoa, cảm sổ mũi, ngứa mũi, hen suyễn do dị ứng, ngứa, nổi mề đay, viêm kết mạc dị ứng, ngứa mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cetirizin bao gồm những thành phần chính như là:
Cetirizin dihydroclorid: 10mg
Tá dược: Lactose monohydrat, Tỉnh bột ngô, Povidon K30, Magnesi stearat.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, ngày 1 lần.
Trẻ em 6-12 tuổi: uống mỗi lần 1/2 viên, ngày 1 lần.
Nhạy cảm với các thành phầncủa , bệnh nhân suy thận.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Cetirizin
Cần điều chỉnh liều ở người suy thận, suy gan.
Ở một số người bệnh sử dụng Cetirizin có hiện tượng ngủ gà. Do vậy nên thận trọng trong lái xe và vận hành máy móc.
Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Tránh dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc.
Độ thanh thải Cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg Theophylin.
Trong quá trình sử dụng Cetirizin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp: Hay gặp nhấtlà hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liểu dùng. Ngoài ra còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.
Ít gặp: Chán ăn hoặc tăng thèm ăn,bítiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.
Hiếm gặp: Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thậrí.
Thông báo cho các bácsĩtác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng .
Triệu chứng của quá liều là: ngủ gà ở người lớn, ở trẻ em có thể bị kích động. Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Đến nay chưa có giải độc đặc hiệu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cetirizin là kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hâu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di đời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
Đặc tính dược động học
Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 – 60 phút khi uống 1 liều 10 mg. Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu không thay đổi giữa các cá thể.
Độ thanh thải ở thận là 30ml/phút và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương. (khoảng 93%)
Cetirizin được bào chế dưới dạng viên nang cứng. được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu trắng. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai x 200 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Cetirizin có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cetirizin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Chai 200 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19823-13
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2
Địa chỉ: Số 930 C2, Đường C, KCN Cát Lái, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q2, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.