Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm Sao Kim |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-20244-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim |
| Hoạt chất | Terpin hydrat 200mg; Codein phosphat 5mg |
| Thành phần | Codein phosphat (Codeine phosphate), Terpin Hydrat |
Cozeter được dùng để điều trị trong trường hợp ho có đờm như ho do viêm khí phế quản…
Nội dung chính
Cozeter được dùng để điều trị trong trường hợp ho có đờm như ho do viêm khí phế quản…
Terpin hydrat: 200mg
Codein phosphat: 5mg
Tá dược: Microcrystalline cellulose, Tình bột mi, Talc, Povidon,Brilliant bue, Patent blue vừa đủ 1 viên.
Người lớn: 2 viên/lần x 3 lần trong ngày.
Trẻ trên 5 tuổi: 1 viên/lần x 3 lần trong ngày.
COZETERP được Dùng theo đường uống. Chú ý uống với nhiều nước.
Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amidan và/hoặc thủ thuật
Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.
Ho do hen suyễn và suy hô hấp, tăng áp lực nội sọ.
Do nguy cơ suy hô hấp, chỉ sử dụng các chứa codien để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình cho trẻ trên 12 tuổi khi các giảm đau khác như paracetamol và ibuprofen không hiệu quả.
Codein chỉ nên được sử dụngởliều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất. – Không khuyến cáo sử dụng codein cho trẻ em có các vấn đề liên quan đến hôhấp (ví dụ: khó thởhoặc thởkhỏ khè khi ngủ…).
Thận trọng khi sử dụng codein cho trẻ dưới 12 tuổi (do thông tin nghiên cứu về ảnh hưởng của cho đối tượng này còn hạn chế).
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú (do có thể bài tiết vào sữa mẹ).
Thận trọng khi sử dụng cho người già do đối tượng này nhạy cảm hơn với tác dụng gây suy hô hấp của .
Thận trọng với khả năng quen , với bệnh nhân bị nghiện tránh lạm dụng .
Không nên sử dụng cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc nên thận trọng vì có thể gây buồn ngủ.
Dùng đồng thời với rượu, an thần gây ngủ họ barbiturat, các chống trầm cảm 3 vòng sẽ làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của .
Phối hợp với các dẫn chất morphin có thể tăng nguy cơ suy hô hấp.
Tránh dừng kết hợp với các chế phẩm có chứa atropin vì có thể dẫn đến giảm bài tiết và làm khô đường hô hấp.
Trong quá trình sử dụng Cozeter thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau
Nói chung COZETER” được dung nạp tốt. Táo bón, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, lợm giọng, co thắt phế quản, nổi ban, ức chế hô hấp có thể gặp nhưng ởmức độ hiếm.
Do trong thành phần của có Codein, khi sử dụng quá liều có thể suy hô hấp (giảm nhịp thở, hô hấp Cheyne- Stokes, xanh tím). Lơ mơ trạng thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch và hạ huyết áp. Trong trường hợp nặng: ngừng thở trụy mạch,ngừng tim) có thể tử vong.
Xử trí: Phải hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp đường khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Chỉ định naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
COZETERF là trị ho – lòng đờm được bào chế dưới đạng sien nang cứng chứa các hạt pellet (hạt cải). Hoạt chất chính của COZETER” là codein, một giảm ho thuộc nhóm opiate, và terpin hydrate, một long đờm. Codein làm giảm phản xạ ho, ức chế trực tiếp trung tâm ho ở hành não. Ở liều điều trị, được dung nạp tốt và không ức chế trung tâm hô hấp. Codein có tác dụng giảm đau và an thần yếu. Terpin hydrat làm lỏng dịch tiết của phế quản giúp quá trìnhthải trừdịch tiét phé quản dễ dàng hơn.
Cozeter được bào chế dưới dạng viên nang cứng. được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + vàng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu vàng. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Cozeter có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cozeter có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Hộp 10 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20244-13
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim
Địa chỉ: KCN Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.