Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 8 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm OPC |
| Chuyên mục | Kháng virus |
| Số đăng ký |
VD-24235-16
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm OPC tại Bình Dương - Nhà máy dược phẩm OPC |
| Hoạt chất | Dihydroartemisinin 40mg; Piperaquin phosphat 320mg |
| Thành phần | Dihydro Artemisinin, Piperaquine phosphate |
CV artecan Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị sốt rét các thể do ký sinh trùng p. falciparum, p. vivax và các loại ký sinh trùng sốt rét khác đặc biệt sốt rét ác tính đa kháng thuốc.
CV artecan được chỉ định điều trị sốt rét các thể do ký sinh trùng p. falciparum, p. vivax và các loại ký sinh trùng sốt rét khác đặc biệt sốt rét ác tính đa kháng thuốc.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
CV artecanbao gồm những thành phần chính như là
Dihydroartemisinin 40 mg II
Piperaquin phosphat 320 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên *
(Tinh bột ngô, hypromellose, cellulose vi tinh thể PH 200, natri starch glycolat, magnesi stearat, chitofilm bột, ‘J vàng quinolein lake, xanh conalake green 778)
CV artecancần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Uống sau bữa ăn với liều dùng căn cứ theo lứa tuổi:
| Lứa tuổi | LƯỢNG VIÊN CẦN UỐNG | |||
|---|---|---|---|---|
| Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 | ||
| Lần đầu | Sau 8 giờ | Sau 24 giò’ | Sau 48 giờ | |
| 3-6 | 1/2 | 1/2 | 1/2 | 1/2 |
| 7-10 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 11-14 | 1/2 | l/2 | l/2 | 1/2 |
| 15 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Ngày đầu uống 2 lần, cách nhau 8 giờ. Những ngày sau uống 1 lần.
Trong quá trình sử dụng cv artecan, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không sử dụng cho phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Phụ nữ có thai trên 3 tháng hoặc đang cho con bú: chỉ sử dụng khi các liệu pháp điều trị khác không hiệu quả.
Nên ngừng cho trẻ bú khi sử dụng cv Artecan.
có thể gây các tác dụng phụ tim đập nhanh, nhức đầu và chóng mặt, cần lưu ý khi sử dụng dụng.
Trong quá trình sử dụng CV artecanthì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông háo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
Quá liều: Chủ yếu là buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, mệt mỏi hay rậm lông. Trong trường hợp quá liều, dùng các tác nhân gây nôn và thuốc tẩy để tăng nhanh sự bài xuất thuốc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Dihydroartemisinin (DHA) là chất chuyển hóa có hoạt tính chính của dẫn chất artemisinin, là một sesquiterpen ‘J lacton có cầu nối endoperoxid. Cầu nối này có tác dụng rất quan trọng đối với tác dụng chống sốt rét cua thuốc. ” Dihydroartemisinin có tác dụng mạnh diệt thể phân liệt, nhưng thực tế không có tác dụng trên thể ngoại hồng cầu, thể thoa trùng và thể giao tử. DHA có tác dụng diệt ký sinh trùng sôt rét lương đương artemisinin và artesunate, an toàn và dung nạp tốt, nhưng có tỷ lệ tái phát cao khi dùng đơn thuần.
Piperaquin là một thuốc kháng sốt rét thuộc nhóm 4-aminoquinolein. Piperaquin có tác dụng tốt trên các thể hồng cẩu cùa p.vivax, p.malariae và hầu hết các thể cùa p.falciparum (trừ thể giao tử). Dùng piperaquin an toàn II và không dộc. Liều LD50 của pi[)eraquin là 1098,5 ± 78,2 mg/kg so với chloroquin là 437,9 ± 50,4 mg/kg. Các a nệhiên cứu trẽn mô hình gặm nhẩm cho thấy : hiệu lực điều trị và chỉ số điều trị khỏi cao hơn chloroquin từ 2,6 đến 6,6 lần.
Dihydroartemisinin- piperaquin là một trong 5 liệu pháp điều trị phối hợp dựa vào dẫn chất artemisinin hiện đang được khuyến cáo của WHO và cũng là một trong những nghiên cứu nhiều nhất trên thế giới. Phác đồ phối hợp II này khắc phục nhược điểm của cả 2 thuốc khi dùng đơn lè. Trên nghiên cứu lâm sàng ở dạng phối hợp ‘J dihydroartemisinin và piperaquin tỷ lệ tái phát xảy ra tương đối muộn, hiệu quà và an toàn đoi với các thể sốt rét II kể cả sốt rét do p.falciparum đa kháng tại Việt Nam. Nghiên cứu gần đây chứng minh được phối hợp DHA piperaquin có hiệu quả hơn artemether-lumefantrin và có ít tác dụng phụ hơn so với artesunate-meíloquin.
DHA hấp thu nhanh sau khi uống, đạt đến nồng độ đinh khoảng 2,5 giờ, thải trừ hết sau 8-10 giờ. Sự hấp thu thông qua đường trực fràng có chậm hơn một ít, với nồng độ đinh khoảng sau 4 giờ. Tỷ lệ gắn ket protein huyết tương khoảng 55%. Thời gian bán hủy khoảng 45 phút thông qua đường tiêu hóa và chu trình gan ruột.
Piperaquin có thời gian bản huỳ khá dài: 9,5 ngày ở chuột nhắt và khoảng 23 – 33 ngày ở người. Thời gian đạt nồng độ cao nhất trong máu sau khi uống trung bình là 4 giờ (3 – 12 giờ).
CV artecanđược bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 8 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
CV artecancó thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
CV artecan có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24235-16
Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm OPC tại Bình Dương – Nhà máy dược phẩm OPC
Ấp Tân Hoá, xã Tân Vĩnh Hiệp, huyện Tân Uyên, Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.