Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Thành Nam Pharma |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-18583-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam |
| Hoạt chất | Diclofenac natri 50mg |
| Thành phần | Diclofenac natri |
DICLOFENAC 50 Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp. Viêm đa khớp dạng thếp thiếu niên.
DICLOFENAC 50 được chỉ định điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp. Thống kinh nguyên phát. Đau cấp (viêm sau chấn thương, sưng nề) và đau mạn. Viêm đa khớp dạng thếp thiếu niên.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
DICLOFENAC 50 bao gồm những thành phần chính như là
Diclofenac natri 50 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
(Lactose, Avicel PH101, Tinh bột sắn, Gelatin, PVP. K30, Talc, Magnesi stearat, HPMC-P,
Thầu dầu, Ponceau 4R, Sunset yellow, Blue patente, cồn 96%).
DICLOFENAC 50 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Trong quá trình sử dụng DICLOFENAC 50, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai: Chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất. Không dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ. Người định mang thai không nên dùng bâì kỳ thuốc MD có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, kể cả diclofenac, vì ức chế phôi bào làm tổ.
Phụ nữ cho con bú: Diclofenac được tiết vào sữa mẹ rất ít. Người mẹ cho con bú có thể dùng diclofenacinqii cần phải dùng thuốc chống viêm không steroid.
Chưa có tài liệu báo cáo.
Trong quá trình sử dụng DICLOFENAC 50 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông háo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Ngộ độc cấp biểu hiện chủ yếu là các tác dụng phụ nặng lên hơn,
Xử trí: Biện pháp chung là phải tức khắc gây nôn hoặc rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Diclofenac là dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. có tác dụng chông viêm, giảm đau và giảm sôi mạnh. Diclofenac ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do đó làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin, thromboxan là những chất trung gian của quá ưình viêm.
Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, diclofenac gây hại đường tiêu hóa do giảm tổng hợp prostaglandin dẫn đến ức chế tạo mucin (chất có tác dụng bảo vệ đường tiêu hóa).
Diclofenac được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Diclofenac gắn rất nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99%)
Khoảng 50% liều uống được chuyển hóa qua gan. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện 2 giờ sau khi uống, nồng độ trong dịch bao hoạt dịch đạt mức cao nhất sau khi uống từ 4 – 6 giờ. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 1 – 2 giờ. Nửa đời thải trừ khỏi dịch bao hoạt dịch là 3 – 6 giờ.
Xấp xỉ 60% liều dùng được thải qua thận dưới dạng các chái chuyển hóa còn một phần hoạt tính và dưới 1% ở dạng thuốc nguyên vẹn; phần còn lại thải qua mật và phân.
DICLOFENAC 50 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ x 100 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột.
DICLOFENAC 50 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
DICLOFENAC 50 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18583-13
Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam
60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam – Singapore, TX. Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.