Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Schnell |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VN-16928-13
|
| Nhà sản xuất | Aprogen Pharmaceuticals, Inc |
| Hoạt chất | Diacerhein 50mg |
| Thành phần | Diacerhein |
Diraxib được chỉ định trong điều trị thoái hóa khớp và viêm xương khớp, giúp giảm đau, cải thiện chức năng vận động và hỗ trợ làm chậm tiến triển bệnh. Thuốc thường được dùng trong điều trị dài hạn cho bệnh nhân mắc bệnh lý xương khớp mạn tính. Việc sử dụng Diraxib cần có chỉ định và hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ để đạt hiệu quả tốt và hạn chế tác dụng phụ.
Diraxib được chỉ định trong trường hợp bệnh thoái hóa khớp, viêm xương khớp.
Mỗi viên chứa :
Hoat chất:
Diacerhein 50 mg
Tá dươc. Lactose, tinh bột ngô, magnesi stearat, natri starch glycolat.
Người lớn: 50 ~ 100 mg/ngày chia làm một hoặc hai lần uống sau bữa ãn.
Điều chỉnh liều dựa theo tình trạng bệnh.
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận khi độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút
chỉ dùng khi có sự kê đơn của Bác sĩ.
Bệnh nhân viêm đại tràng (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).
Bệnh nhân bị tắc ruột.
Bệnh nhân đau bụng không rõ nguyên nhân.
Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với anthraquinon glycosid.
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng.
Trẻ em dưới 15 tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Các nghiên cứu cho thấy diacerhein thể hiện tác dụng giảm đau và cải thiện chức nãng khớp sau 1 tháng sử dụng và thuốc còn cỏ tác dụng sau khi ngừng thuốc 2 tháng. Do đó, nên kết hợp cùng với một thuốc giảm đau kháng viêm khác có tác dụng nhanh.
Thận trọng với bệnh nhân suy thận và cần giảm liều ờ những bệnh nhân suy thận khi độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.
Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh về ruột hoặc đại tràng.
Thận trọng khi sử đụng cho người già.
Phụ nữ có thai: Không sử dụng diacerhein ờ phụ nữ có thai. Hiện chưa có các dữ liệu lâm sàng đáng tin cậy ở phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Các dẫn xuất cửa anthraquinon được biết là bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, để đảm bảo an toàn cho trẻ đang bú mẹ, không nên sử dụng diacerhein cho phụ nữ đang cho con bú.
Không ảnh hưởng.
Nên tránh dùng đồng thời với các thuốc chứa muối, oxid hoặc hydroxid nhôm, caỉci và magie vi chúng làm giâm hấp thu diacerhein. Có thể dùng những chất này vào một thời điểm khác (hơn 2 giờ) sau khi uống Dĩraxib.
Tiêu hóa: ỉa chảy, phân lỏng, đau bụng, rối loạn tiêu hóa (xuất huyết, loét hoặc thủng) khi sử dụng dài ngày. Sự hình thành sác tố tại niêm mạc trực tràng hiểm khi xảy ra. Nước tiểu có thể vàng sẫm hơn.
Da: ngứa, phát ban, eczema.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Triệu chứng khi quá liều: ỉa chảy nặng có thể xảy ra.
Xử trí: Điều trị triệu chứng như bù nước và chất điện giải.
Các nghiên cứu trên in-vừro đã chỉ ra rằng sản phẩm chuyển hóa của diacerein ức chế hoạt tính của interleukin-1, do đó làm giảm sản xuất collagenase tại các sụn khớp. Hơn nữa, thuốc ức chế sản xuất anion superoxid và đặc tính thực bào và hóa ửng động của bạch cầu trung tính và đại thực bào. Các nghiên cứu lâm sàng sừ dụng liều 50 mg đường uống, 2 lần/ngày đã cho thấy hiệu quả tương tự như NSAIDs, chi có sự khởi phát là chậm hơn. Sự giảm đau và tăng khả năng hoạt động được đánh giá bởi các chỉ số lequesn, tương ứng với điểm chât lượng cuộc sông được cải thiện và giảm sử dụng các thuốc NSAID và thuốc giảm đau. Sự thu hẹp khoang khớp cũng giảm đáng kể khi so sánh với placebo. Diacerhein không ảnh hưởng tới hoạt tính cyclooxygenase tiểu cầu và thận giống như NSAIDs, do đó thuốc được dung nạp ở bệnh nhân suy giàni chức năng thận. Tác dụng không mong muốn bao gồm các thay đổi từ nhẹ đến vừa trong việc đại tiện (ỉa chảy) khi đùng liều 50 mg, 2 lần/ngày, tác dụng này có thể phục hồi nhanh chóng khi ngừng dùng thuốc.
Diacerhein là thuốc điều trị bệnh thoái hóa khớp. được dùng đường uống với liều 50 mg, 2 lần/ngày. Diacerhein được chuyền hóa hoàn toàn thành rhein trước khi vào hệ tuần hoàn. Bản thân rhein được thái trừ qua thận (20%), hoặc liên hợp tại gan thành rhein gìucuronid (60%) và rhein sulfat (20%); các sản phẩm chuyển hóa này được thái trừ chủ yếu qua thận.
Đặc tính dược động học của diacerhein ở người tình nguyện khỏe mạnh giống với người cao tuổi có chức năng thận bỉnh thường sau khi uổng liều đơn (50 mg) hoặc liều lặp lại (25 tới 75 mg, 2 lần/ngày). Động học của rhein sau khi uống các liều đơn là tuyến tính trong khoảng từ 50 tới 200 mg. Tuy nhiên, động học của rhein phụ thuộc vào thời gian, vì hệ số thanh thải ngoài thận giảm khi dùng liều lặp lại. Điều này dẫn tới sự tăng ở mức độ vừa phài nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương, diện tích dưới đường cong và giảm thời gian bán thải. Tuy nhiên, trạng thái ổn định đạt được sau khi dùng liều thứ 3 và thời gian bán thải trung bình là khoảng 7-8 giờ.
Uống diacerhein vào bữa ăn làm chậm sự hấp thu thuốc vào hệ thống tuần hoàn, nhưng làm tăng 25% tổng lượng thuốc được hấp thu. Suy thận từ nhẹ tới nặng (hệ so thanh thải creatinin < 2.4 L/h) làm tăng sự tích lũy rhein, do đó nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
Rhein liên kết cao với protein huyết tương (khoảng 99%), nhưng sự liên kết này là không bão hòa vì vậy có thể không xảy ra sự tương tác thuốc, điều này ngược lại với các thuốc chống viêm không steroids. Ngoại trừ sự rối loạn tiêu hỏa trong thời gian ngắn và ở mức độ vừa phài (phân mềm, ỉa chảy), diacerhein được dung nạp tốt và dường như không gây chảy máu đường tiêu hóa cũng như không gây độc trên gan, thận và máu.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
DIRAXIB CAPSULE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
DIRAXIB CAPSULE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16928-13
Schnell Biopharmaceuticals, Inc
448-2, Mongnae-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Hàn Quốc
Hàn Quốc
Không hiển thị thông báo này lần sau.