X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110048323
  • (SĐK cũ: VD-23298-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/03/2028
Tên thuốc
  • Dompil
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-48506
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 11/05/2020
Hoạt chất
  • Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat)
Hàm lượng
  • 10mg
Số quyết định
  • 198/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 24/03/2023
Đợt cấp
  • 183
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH dược phẩm Shinpoong Daewoo
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 13, đường 9A, KCN Biên Hòa II, P. An Bình, TP. Biên Hòa, Đồng Nai
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH dược phẩm Shinpoong Daewoo
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 13, đường 9A, KCN Biên Hòa II, P. An Bình, TP. Biên Hòa, Đồng Nai
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Dompil 10mg điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn

256 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Shinpoong Daewoo
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-23298-15
Nhà sản xuất Công ty TNHH dược phẩm Shinpoong Daewoo
Hoạt chất Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat)
Thành phần

Dompil 10mg được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, đặc biệt là ở những người bệnh đang điều trị bằng thuốc độc tế bào. Thuốc này chứa hoạt chất chính là Domperidon 10mg, có tác dụng tăng cường động lực ruột, giúp thúc đẩy sự di chuyển thức ăn qua đường tiêu hóa và giảm triệu chứng nôn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Dompil 10mg là gì

Dompil 10mg là một loại thuốc có chứa hoạt chất Domperidon 10mg (dưới dạng Domperidon maleat). Đây là một loại thuốc được sử dụng để giảm triệu chứng nôn và buồn nôn ở một số bệnh lý tiêu hóa, đặc biệt là ở những người có triệu chứng khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.

Domperidon hoạt động bằng cách kích thích hoạt động của hệ thần kinh tiêu hóa, tăng tốc độ trôi chảy thức ăn qua dạ dày và ruột, giúp cải thiện triệu chứng khó tiêu và giảm cảm giác nôn và buồn nôn.

Thuốc Dompil 10mg được sản xuất dưới dạng viên nén mềm, được bán trên thị trường với tên thương hiệu Dompil. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc này cần được hướng dẫn bởi bác sĩ hoặc nhà dược, đặc biệt nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc khác hoặc có bệnh lý nền khác.

Chỉ định của Thuốc Dompil 10mg

Dompil 10mg được chỉ định điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, đặc biệt là ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc độc tế bào, hoặc khi có cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.

Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Dompil 10mg

Thuốc Dompil 10mg bao gồm những thành phần chính như là:

  • Hoạt chất: Domperidon 10mg (dưới dạng Domperidon maleat).
  • Tá dược: Low-substituted hydroxypropyl cellulose, cellulose vi tinh thể PH-101, natri starch glycolat, lactose, acid fumaric, magnesi stearat, màu vàng FD&C số 203.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Dompil 10mg

Thuốc Dompil 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

  • Chỉ nên sử dụng DOMPIL liều thấp nhất có hiệu quả và dùng trong thời gian cần thiết ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
  • Nên uống DOMPIL trước bữa ăn (15 – 30 phút). Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
  • Người bệnh nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên một liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ, không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
  • Thời gian điều trị tối đa không quá 1 tuần.
  • Người lớn, trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên, nặng từ 35 kg trở lên): 10 mg/lần, uống 1 – 3 lần/ngày, tối đa 30 mg/ngày.
  • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg: Do cần dùng liều chính xác nên dạng viên nén không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg.
  • Người bệnh suy gan: DOMPIL chống chỉ định với người bệnh suy gan trung bình và nặng. Có thể dùng thuốc mà không cần chỉnh liều ở người suy gan nhẹ.
  • Người bệnh suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở người suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, cần giảm số bạn lần dùng thuốc Dompil xuống còn 1 – 2 lần/ngày và điều chỉnh liều tuỳ theo mức độ suy thận.

Nếu bạn đã quên uống một liều thuốc, hãy thực hiện các bước sau:

  • Kiểm tra hướng dẫn sử dụng của thuốc để xem liều lượng và thời gian uống tiếp theo.
  • Nếu thời gian uống tiếp theo còn lâu, hãy uống thuốc ngay lập tức và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như bình thường.
  • Nếu thời gian uống tiếp theo sắp đến, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như bình thường. Đừng bao giờ dùng liều gấp đôi để bù đắp liều đã quên.
  • Nếu bạn không chắc chắn về cách sử dụng thuốc hoặc lo lắng về tác dụng phụ có thể xảy ra, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà dược.
  • Nên cố gắng nhớ uống đầy đủ các liều thuốc trong quá trình điều trị để đảm bảo hiệu quả và an toàn của thuốc. Bạn có thể sử dụng nhắc nhở hoặc lịch nhắc để giúp nhớ uống thuốc đúng giờ.

Lưu ý rằng việc bỏ qua một liều thuốc có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc và không được khuyến khích. Tuy nhiên, nếu bạn đã quên một liều, hãy thực hiện các bước trên để giảm thiểu tác động tiêu cực có thể xảy ra.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Dompil 10mg

Banitase điều trị chứng khó tiêu, rối loạn bài tiết acid mật hoặc tụy
Thuốc Banitase là gì Banitase là tên gọi của một loại thuốc được sử dụng để...
0
  • Nôn sau mổ.
  • Chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học.
  • Trẻ dưới 1 tuổi.
  • Dùng domperidon thường xuyên hoặc dài ngày.
  • Người bệnh bị suy gan từ trung bình đến nặng.
  • Người bệnh có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài (đặc biệt là khoảng QT), rối loạn cân bằng điện giải rõ rệt, hoặc mắc các giữa bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
  • Dùng đồng thời với các thuốc làm kéo dài khoảng QT, các thuốc ức chế CYP3A4 (bất kể có tác động kéo dài khoảng QT hay không)

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Dompil 10mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Dompil 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Sử dụng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.
  • Thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở người suy thận nặng. Nếu dùng thuốc nhắc lại, cần giảm số lần dùng thuốc xuống gri còn 1 – 2 lần/ngày tùy theo mức độ suy thận. Có thể điều chỉnh liều nếu cần (có thể giảm 30 –50%).
  • Domperidon có thể làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh, loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn ở người bệnh trên 60 tuổi, hoặc dùng liều trên 30 mg/ngày, hoặc đang dùng các thuốc làm kéo u dài khoảng QT, hoặc thuốc ức chế CYP3A4. Người bệnh cần nhanh chóng báo cho bác sĩ điều trị các triệu chứng trên tim mạch. Ngưng điều trị và trao đổi lại với bác sĩ điều trị khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng liên quan đến loạn nhịp tim.
  • Chống chỉ định domperidone cho người bệnh có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài (đặc biệt là khoảng QT), rối loạn cân 5 bằng điện giải rõ rệt (hạ hoặc tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc mắc các bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất. Rối loạn cân bằng điện giải hoặc chậm nhịp tim được xem như là các yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Không dùng domperidon quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson vì có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương. Chỉ dùng cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác an toàn hơn không có tác dụng.
  • Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Sử dụng Thuốc Dompil 10mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc dùng thuốc ở phụ nữ có thai. Vì vậy, không khuyến cáo dùng thuốc trong thai kỳ.

Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng có hại, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra cho trẻ sau khi bú sữa mẹ. Cần cân nhắc việc ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú dựa vào lợi ích điều trị đối với người mẹ. Thận trọng khi trẻ bú mẹ có các yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT.

Ảnh hưởng của Thuốc Dompil 10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ có thể xảy ra.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Dompil 10mg

Thuốc giải lo âu: có thể dùng chung với domperidon.

Thuốc kháng cholinergic: có thể làm giảm tác dụng của domperidon. Nếu phải phối hợp thuốc, có thể dùng atropin sau khi uống domperidon.

Thuốc kháng acid hoặc ức chế tiết acid: nếu cần dùng chung thì uống domperidon trước bữa ăn và uống các thuốc này sau bữa ăn.

Chống chỉ định phối hợp với:

  • Thuốc gây kéo dài khoảng QT: thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (disopyramid, hydroquinidin, quinidin), thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol), thuốc chống loạn thần (haloperidol, pimozid, sertindol), thuốc chống trầm cảm (citalopram, escitalopram), kháng sinh (erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin), kháng nấm (pentamidin), kháng sốt rét (halofantrin, lumefantrin), thuốc đường tiêu hoá (cisaprid, dolasetron, prucaloprid), kháng histamin (mequitazin, mizolastin), thuốc trị ung thư (toremifen, vandetanib, vincamin) và các thuốc khác (bepridil, diphemanil, methadon).
  • Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (không phụ thuộc tác động kéo dài khoảng QT): thuốc ức chế protease (amprenavir, atazanavir, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir), kháng nấm nhóm azol, một vài macrolid (erythromycin, (clarithromycin, telithromycin) và thuốc chống nôn ức chế thụ thể neurokinin-1 ở não.

Không khuyến cáo phối hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình như diltiazem, verapamil, một số macrolid (roxithromycin).

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc gây chậm nhịp tim, hạ kali máu và một số marcolid góp phần làm kéo dài khoảng QT như azithromycin, roxithromycin (chống chỉ định azithromycin vì ức chế CYP3A4 mạnh).

* Lưu ý: Danh sách các thuốc trên là các thuốc đại diện và không đầy đủ.

Tác dụng phụ của thuốc Dompil 10mg

Trong quá trình sử dụng Dompil 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Domperidon khó qua hàng rào máu não, ít gây tác dụng ở thần kinh trung ương (phản ứng ngoại tháp, buồn ngủ) hơn metoclopramid. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp, thường do rối loạn tính thấm hàng rào máu não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều.

  • Thường gặp: khô miệng.
  • Ít gặp: giảm ham muốn, lo âu; buồn ngủ, đau đầu; tiêu chảy; phát ban, ngứa; chảy sữa, đau tức vú; suy nhược.
  • Có thể xảy ra: Rối loạn tim mạch, loạn nhịp thất, đột tử do tim mạch, kéo dài QTc, xoắn đỉnh; phản ứng phản vệ (sốc phản vệ); kích động, bồn chồn; co giật, rối loạn ngoại tháp; cơn xoay mắt; nổi mề đay, phù mạch; bí tiểu; vú to, mất kinh; xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng prolactin máu.

* Hướng dẫn xử trí: Ngưng điều trị và áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều thường xảy ra ở trẻ nhỏ, bao gồm các triệu chứng như kích động, không tỉnh táo, co giật, mất phương hướng, buồn ngủ và các phản ứng ngoại tháp.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần áp dụng ngay các biện pháp điều trị triệu chứng chuẩn, có thể gây lợi tiểu thẩm thấu hoặc rửa dạ dày. Nên theo dõi điện tâm đồ (ECG) do khoảng QT có thể bị kéo dài. Theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều trị hỗ trợ. Các thuốc kháng cholimergic và chống parkinson có thể giúp cải thiện các phản ứng ngoại tháp.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sỹ nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng nào về thuốc Dompil 10mg hoặc nếu bạn gặp phải một trong những tình huống sau:

  • Bạn có các triệu chứng nôn và buồn nôn kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Bạn có các triệu chứng khác, chẳng hạn như đau bụng, khó thở, hoặc các triệu chứng phản ứng dị ứng, sau khi sử dụng thuốc.
  • Bạn đang sử dụng các loại thuốc khác, bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, và muốn biết liệu việc sử dụng thuốc Dompil 10mg có tương thích với các loại thuốc đó hay không.
  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú.
  • Bạn có bất kỳ bệnh lý nào, chẳng hạn như suy gan hoặc suy thận, hoặc đang điều trị các bệnh lý khác.

Tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.

Đặc tính dược lực học

Thuốc kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid, làm kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị, tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn nhưng không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên không ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh.

Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh.

Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày.

Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson.

Đặc tính dược động học

Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hóa, nhưng có sinh khả dụng đường uống thấp (khoảng 14% lúc đói) do chuyển hóa bước viên đầu qua gan và chuyển hóa ở ruột. Sinh khả dụng sau khi uống tăng lên rõ rệt nếu uống thuốc 90 phút sau khi ăn, nhưng thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương chậm lại. Sinh khả dụng đường uống tăng tỷ lệ thuận với liều từ 10 đến 60 mg.

Thuốc gắn vào protein huyết tương 92 – 93%, chuyển hóa rất nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hóa và khử N-alkyl oxy hóa. Domperidon hầu như không qua hàng rào máu não.

Nửa đời thải trừ ở người khỏe mạnh khoảng 7,5 giờ, kéo dài ở người suy thận. Domperidon đào thải theo phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa: 30% liều uống đào thải theo nước tiểu trong 24 giờ (0,4% là dạng không đổi); 66% đào thải theo rồi phân trong vòng 4 ngày (10% là dạng không đổi).

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Dompil 10mg

Dưới đây là một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng thuốc Dompil 10mg:

  • Theo dõi triệu chứng của bạn để đảm bảo rằng thuốc đang hoạt động đúng cách. Nếu triệu chứng không được cải thiện hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
  • Không sử dụng thuốc Dompil 10mg nếu bạn bị dị ứng với domperidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tránh uống rượu khi sử dụng thuốc Dompil 10mg vì nó có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc.
  • Nếu bạn đang sử dụng thuốc khác, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nhà dược để đảm bảo rằng việc sử dụng thuốc Dompil 10mg không gây tương tác với thuốc khác.
  • Thuốc Dompil 10mg không nên được sử dụng trong một số trường hợp, chẳng hạn như trong trường hợp bệnh nhân có suy gan hoặc suy thận, hay trong trường hợp bệnh nhân đang dùng một số loại thuốc khác như ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, amiodarone, chloroquine, cimetidine, fluconazole, itraconazole, diltiazem, verapamil và ritonavir. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về việc sử dụng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn.
  • Thuốc Dompil 10mg không nên được sử dụng trong thai kỳ và cho con bú, trừ khi bác sĩ cho phép.

Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc Dompil 10mg, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược ngay lập tức để được tư vấn và xử lý.

Mô tả Thuốc Dompil 10mg

Hộp thuốc Dompil 10mg được bào chế dưới dạng viên nén màu vàng nhạt, đóng gói trong vỉ nhựa. Hộp thuốc được đóng gói bên trong một hộp giấy carton màu trắng. Mặt trước của hộp có in tên thuốc màu trắng trong một ô hình chữ nhật màu xanh. Bên phải của hộp có một ô vuông nhỏ màu xanh, bên trong in số 10mg, cho biết liều lượng thuốc là 10mg. Ngoài ra, trên hộp cũng có các thông tin khác như tên nhà sản xuất, thành phần, chỉ định sử dụng, cách sử dụng, cảnh báo tác dụng phụ và hạn sử dụng. Hộp thuốc có thiết kế đơn giản, trực quan và dễ dàng để nhận biết.

Lý do nên mua Thuốc Dompil 10mg tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Dưới đây là hướng dẫn bảo quản cho thuốc Dompil 10mg:

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao.
  • Để thuốc ở nơi xa tầm tay trẻ em.
  • Tránh bảo quản thuốc trong những nơi ẩm ướt hoặc có độ ẩm cao, ví dụ như phòng tắm.
  • Để thuốc ở nơi không có mùi hóa chất hay thức ăn.
  • Không sử dụng thuốc sau khi hết hạn sử dụng.
  • Không dùng thuốc nếu thuốc có dấu hiệu bị biến chất, thay đổi màu sắc, bị ướt hoặc bị vỡ.

Lưu ý: Bảo quản thuốc đúng cách sẽ giúp cho thuốc được bảo vệ tốt nhất, đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh nguy cơ gây hại cho sức khỏe.

Thời hạn sử dụng Thuốc Dompil 10mg

Thời hạn sử dụng (T.H.S.D) của thuốc Dompil 10mg thường được ghi trên hộp và vỉ nhựa của thuốc, và thường là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng và độ an toàn của thuốc, người dùng nên kiểm tra ngày sản xuất và T.H.S.D trên bao bì của thuốc trước khi sử dụng. Nếu thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc bị biến đổi màu sắc, hình dạng hoặc mùi vị, người dùng không nên sử dụng và nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc nhà sản xuất để biết thêm thông tin chi tiết.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 140g.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Dompil 10mg mua ở đâu

Thuốc Dompil 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Dompil 10mg giá bao nhiêu

Thuốc Dompil 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-23298-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH Dược Phẩm Shinpoong Daewoo

Nhà máy: Số 13, Đường 9A, KCN Biên Hòa II, P. An Bình, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai, Việt Nam.

Văn phòng: số 29, Đường Ba Vì, Phường 04, Quận Tân Bình, Tp. HCM

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Dompil 10mg điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Dompil 10mg điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)