Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Shinpoong Daewoo |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VD-23298-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH dược phẩm Shinpoong Daewoo |
| Hoạt chất | Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat) |
| Thành phần | Domperidone |
Dompil 10mg được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, đặc biệt là ở những người bệnh đang điều trị bằng thuốc độc tế bào. Thuốc này chứa hoạt chất chính là Domperidon 10mg, có tác dụng tăng cường động lực ruột, giúp thúc đẩy sự di chuyển thức ăn qua đường tiêu hóa và giảm triệu chứng nôn.
Nội dung chính
Dompil 10mg là một loại thuốc có chứa hoạt chất Domperidon 10mg (dưới dạng Domperidon maleat). Đây là một loại thuốc được sử dụng để giảm triệu chứng nôn và buồn nôn ở một số bệnh lý tiêu hóa, đặc biệt là ở những người có triệu chứng khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.
Domperidon hoạt động bằng cách kích thích hoạt động của hệ thần kinh tiêu hóa, tăng tốc độ trôi chảy thức ăn qua dạ dày và ruột, giúp cải thiện triệu chứng khó tiêu và giảm cảm giác nôn và buồn nôn.
Thuốc Dompil 10mg được sản xuất dưới dạng viên nén mềm, được bán trên thị trường với tên thương hiệu Dompil. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc này cần được hướng dẫn bởi bác sĩ hoặc nhà dược, đặc biệt nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc khác hoặc có bệnh lý nền khác.
Dompil 10mg được chỉ định điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, đặc biệt là ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc độc tế bào, hoặc khi có cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Dompil 10mg bao gồm những thành phần chính như là:
Thuốc Dompil 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Nếu bạn đã quên uống một liều thuốc, hãy thực hiện các bước sau:
Lưu ý rằng việc bỏ qua một liều thuốc có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc và không được khuyến khích. Tuy nhiên, nếu bạn đã quên một liều, hãy thực hiện các bước trên để giảm thiểu tác động tiêu cực có thể xảy ra.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Dompil 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc dùng thuốc ở phụ nữ có thai. Vì vậy, không khuyến cáo dùng thuốc trong thai kỳ.
Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng có hại, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra cho trẻ sau khi bú sữa mẹ. Cần cân nhắc việc ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú dựa vào lợi ích điều trị đối với người mẹ. Thận trọng khi trẻ bú mẹ có các yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT.
Các rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ có thể xảy ra.
Thuốc giải lo âu: có thể dùng chung với domperidon.
Thuốc kháng cholinergic: có thể làm giảm tác dụng của domperidon. Nếu phải phối hợp thuốc, có thể dùng atropin sau khi uống domperidon.
Thuốc kháng acid hoặc ức chế tiết acid: nếu cần dùng chung thì uống domperidon trước bữa ăn và uống các thuốc này sau bữa ăn.
Chống chỉ định phối hợp với:
Không khuyến cáo phối hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình như diltiazem, verapamil, một số macrolid (roxithromycin).
Thận trọng khi phối hợp với các thuốc gây chậm nhịp tim, hạ kali máu và một số marcolid góp phần làm kéo dài khoảng QT như azithromycin, roxithromycin (chống chỉ định azithromycin vì ức chế CYP3A4 mạnh).
* Lưu ý: Danh sách các thuốc trên là các thuốc đại diện và không đầy đủ.
Trong quá trình sử dụng Dompil 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Domperidon khó qua hàng rào máu não, ít gây tác dụng ở thần kinh trung ương (phản ứng ngoại tháp, buồn ngủ) hơn metoclopramid. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp, thường do rối loạn tính thấm hàng rào máu não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều.
* Hướng dẫn xử trí: Ngưng điều trị và áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.
Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều thường xảy ra ở trẻ nhỏ, bao gồm các triệu chứng như kích động, không tỉnh táo, co giật, mất phương hướng, buồn ngủ và các phản ứng ngoại tháp.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần áp dụng ngay các biện pháp điều trị triệu chứng chuẩn, có thể gây lợi tiểu thẩm thấu hoặc rửa dạ dày. Nên theo dõi điện tâm đồ (ECG) do khoảng QT có thể bị kéo dài. Theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều trị hỗ trợ. Các thuốc kháng cholimergic và chống parkinson có thể giúp cải thiện các phản ứng ngoại tháp.
Bạn cần tham vấn bác sỹ nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng nào về thuốc Dompil 10mg hoặc nếu bạn gặp phải một trong những tình huống sau:
Tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.
Thuốc kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid, làm kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị, tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn nhưng không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên không ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh.
Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh.
Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày.
Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson.
Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hóa, nhưng có sinh khả dụng đường uống thấp (khoảng 14% lúc đói) do chuyển hóa bước viên đầu qua gan và chuyển hóa ở ruột. Sinh khả dụng sau khi uống tăng lên rõ rệt nếu uống thuốc 90 phút sau khi ăn, nhưng thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương chậm lại. Sinh khả dụng đường uống tăng tỷ lệ thuận với liều từ 10 đến 60 mg.
Thuốc gắn vào protein huyết tương 92 – 93%, chuyển hóa rất nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hóa và khử N-alkyl oxy hóa. Domperidon hầu như không qua hàng rào máu não.
Nửa đời thải trừ ở người khỏe mạnh khoảng 7,5 giờ, kéo dài ở người suy thận. Domperidon đào thải theo phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa: 30% liều uống đào thải theo nước tiểu trong 24 giờ (0,4% là dạng không đổi); 66% đào thải theo rồi phân trong vòng 4 ngày (10% là dạng không đổi).
Dưới đây là một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng thuốc Dompil 10mg:
Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc Dompil 10mg, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược ngay lập tức để được tư vấn và xử lý.
Hộp thuốc Dompil 10mg được bào chế dưới dạng viên nén màu vàng nhạt, đóng gói trong vỉ nhựa. Hộp thuốc được đóng gói bên trong một hộp giấy carton màu trắng. Mặt trước của hộp có in tên thuốc màu trắng trong một ô hình chữ nhật màu xanh. Bên phải của hộp có một ô vuông nhỏ màu xanh, bên trong in số 10mg, cho biết liều lượng thuốc là 10mg. Ngoài ra, trên hộp cũng có các thông tin khác như tên nhà sản xuất, thành phần, chỉ định sử dụng, cách sử dụng, cảnh báo tác dụng phụ và hạn sử dụng. Hộp thuốc có thiết kế đơn giản, trực quan và dễ dàng để nhận biết.
Dưới đây là hướng dẫn bảo quản cho thuốc Dompil 10mg:
Lưu ý: Bảo quản thuốc đúng cách sẽ giúp cho thuốc được bảo vệ tốt nhất, đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh nguy cơ gây hại cho sức khỏe.
Thời hạn sử dụng (T.H.S.D) của thuốc Dompil 10mg thường được ghi trên hộp và vỉ nhựa của thuốc, và thường là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng và độ an toàn của thuốc, người dùng nên kiểm tra ngày sản xuất và T.H.S.D trên bao bì của thuốc trước khi sử dụng. Nếu thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc bị biến đổi màu sắc, hình dạng hoặc mùi vị, người dùng không nên sử dụng và nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc nhà sản xuất để biết thêm thông tin chi tiết.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 140g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Dompil 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Dompil 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23298-15
Công ty TNHH Dược Phẩm Shinpoong Daewoo
Nhà máy: Số 13, Đường 9A, KCN Biên Hòa II, P. An Bình, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai, Việt Nam.
Văn phòng: số 29, Đường Ba Vì, Phường 04, Quận Tân Bình, Tp. HCM
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.