Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Korea |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Thương hiệu | Yoo Young |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-20605-17
|
| Nhà sản xuất | Yoo Young Pharmaceutical Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Cefepim (dưới dạng Cefepim dihydrochlorid hydrat và L-arginin) 1g |
| Thành phần | Cefepim |
Donzime Inj điều trị nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biển chứng (kể cả có viêm bể thận kèm theo). Viêm phổi nặng có kèm theo nhiễm khuẩn huyết do các chung nhậy cảm với thuốc.
Donzime Inj được dùng để điều trị nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biển chứng (kể cả có viêm bể thận kèm theo). Viêm phổi nặng có kèm theo nhiễm khuẩn huyết do các chung nhậy cảm với thuốc. Nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc của da do các chủng staphyloco nhạy cảm với methicilin và do các chủng Streptoceceus pyogenes nhạy cảm với celepim . Viêm ở bụng có biến chứng (dùng kết hợp với metronidazol).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Donzime Inj bao gồm những thành phần chính như là:
Cefepim dihydrochlorid hydrat. L-arginin tương đương 1,0 g cefepim
Tá được: Không có.
Donzime Inj cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Tiêm tĩnh mạch chậm 3 – 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch. hoặc tiêm bắp sâu và liều lượng ceflepin tùy theo mức độ nặng nhẹ từng trường hợp.
Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: Cho 50 ml dịch truyền tĩnh mạch, dung dịch natri clorid 0.9%, dextrose 5%, Ringer lactat và dextrose 59) vào bình chứu 1 hay 2 g celepin để có nồng độ tương ứng là 20 hay 40 mg/ml: nếu phá 10 ml dịch truyền tĩnh mạch vào bình chứa 1 hay 2 g cefepim thì sẽ có nỗng độ tường ứng là 10 bày 20 mg ml. Một cách khie là pha 1 hay 2 g ceftpim (theo nhãn đán trên lọ thuốc) với 10 ml dịch truyền tĩnh mạch dẻ có dụng dịch có nông độ tương ứng vào khoảng 100 hay 160 mg/ml, Liễu cần dụng sẽ được tính và cho vào địch truyện tĩnh mạch. Thực liện việc truyền tĩnh mạch ngắt cuảng cefepim trong khoảng xấp xỉ 30 phút.
Muốn pha các dung dịch để tiêm bắp thì cho 2.4 ml dung môi thích hợp (nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0.9%, dung dịch glueose 396, ldocain hà đroclorid 0.6 hoặc 19) vào lọ thuộc có chứa 1 g cefepim để tạo dung dịch với nồng độ xấp xỉ 280 mg.
Dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hoặc L-arginin.
Người bệnh có tiên sử phản ứng phản vệ với penicilia (khoảng 5-10 người dị ưng với Kháng sinh nhóm penieilin có dị ứng chéo với khang sinh nhom cephalosporin). Trường hợp nhiềm khuẩn nặng phải dùng loại beta lactam thì có thể dùng cephalosporin cho người Bệnh dị ứng với penicilin nhưng phải theo đối chặt chế và phái có sẵn sững các phường tiền điều trị sốc phản vệ
Giảm liều ở người bệnh suy thận.
Cũng như các cephalosporin khác, celepim làm giảm hoạt tính prothrombin. Do đó ở bệnh nhân có bệnh về gan, than, không được cung cấp dư chất dinh dưỡng và khoáng chật, cần phải theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin, trong trường hợp cần thiết có thể chỉ định thêm vitamin K cho những bệnh nhân này.
Phản ứng Coomb đương tính có thê xảy ra trong qua trink dung Donzime Inj.
Cần kiểm tra bằng mắt các dung địch celepim trước khi tiềm đề xem có tưa không
Chưa xác định được tác dụng và tính an toàn cua ở trẻ dưới 12 tuổi.
Thời kỳ mang thai: Có thể dùng cefepim cho người mag thai, nhưng cần phải cân nhắc kỹ lợi hại cho mẹ và cho thai nhi trước khi chỉ định.
Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ celepim tiết vào sữa mẹ. Có 3 vận đề có thẻ xáy ra cho trẻ Dú sữa người mẹ dùng cefepim: Thay đổi vi khuẩn chỉ trong ruột. tác động trực tiếp vừa lên trẻ, trợ ngại cho danh giá kết quả nuôi cấy ví khuẩn cần làm khi có sốt cao. Cần theo dõi trẻ bú sửa người niờ có dùng cefepim.
Cefepim có một số tác dụng không mong muốn như dị cảm, lú lẫn, nhìn mờ, ù tai. Cần thận trọng khi sử dụng trong khi lái xe và vận hành máy móc.
Các kháng sinh nhóm aminoglycosid: Khi dùng kết bợi giữu nhằm Kháng sinh này với Donzime Inj. sẽ làm tăng độc tính trên thận, do đó cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
lợi tiểu Rirosemid: Furosemid khi kết hợp cùng Donzime H, cũng làm tăng độc tính trên thận, đồng thời kèm theo nguy cơ bị điệc.
Trong quá trình sử dụng Donzime Inj thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau
Thưởng gặp. ADR > 100
Tiêu hóa: ỉa chảy.
Da: Phát bạn, đau chỗ tiêm.
Hiếm gặp, 1/1000< ADR<1/100
Toàn thân: Sốt, nhức đầu.
Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, test Coombs trực tiệp dương tính không có tan huyết.
Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch (nêu tiêm tĩnh mạch)
Tiêu hóa: Buôn nôn, nôn, bệnh nấm Candida ở miệng
Da: Mày đay, ngứa.
Gan: Tăng các enzym gan (phục hồi được).
Thần kinh: Dị cảm.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù, chóng mặt
Máu: Giảm bạch cầu trung tính.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giãn mạch.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng.
Thần kinh: Chuột rút.
Tâm thần: Lú lẫn.
Cơ – xương: Đau khớp.
Tiết niệu: Viêm âm đạo.
Mắt: Nhìn mờ.
Tai: ù tại.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngừng dùng thuốc.
Trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc: Ngừng dùng cefopim và thấy bằng Kháng sinh thích hợp khác (vancomycin): ranh dùng các thuộc chồng ỉa chảy.
Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Bệnh nhân quá liều Donzime Inj cần được chăm sơcs và theo dõi cẩn thận. Trong trường hợp bệnh nhân có bệnh thận, cách xử trí trong trường hợp này là thẩm tách máu haowjc thẩm phân phúc mạc, có thể lấy đi một lượng lớn cefepim (68% sau 3 giờ thẩm tách máu) ra khỏi cơ thể.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefepim là khang sinh ban tông hợp nhóm cephalosporin và được coi là thuộc thế hệ 4. được dùng theo đường tiêm. có tác dụng kháng khuẩn do ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Các vi khuẩn nhạy cảm j vữzo với gồm có #erobacleriacede, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, các chủng Staphylococcus (Staphylococcus aureus khang methicilin ) va cae ching Streptococcus. Cefepim khéng bj beta lactamase cua cac vi khuẩn Gram âm thủy phân và có thể có tác dụng lên một số chủng Eerobaeferiacede và P. aeruginosa kháng cefotaxim hay cefazidin. Cefepim có tác dụng lên các vi khuẩn Gram duong (v.d. cae Staphylococcus) mạnh hơn ceftazidin và có tác dụng tương tự như ceftriaxon. tác dụng yếu lên các vĩ khuân ky khí, nhất là Bacteroides fragilis.
Cefepim được dùng theo đường tiêm để điều trị nhiễm khuẩn đường niệu nặng có biến chứng (kể cả trường hợp có viêm bể thận kèm theo) do các chủng E. coli ho&c Klebsiella pneumoniae hoac – Proleus mirabilis nhạy cảm với thuốc.
Cefepim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc của da do các chúng Sfadphylococcus aireus nhạy cảm với methicilin hoặc do Streptococcus pyogenes nhạy cảm với cefepim.
Cefepim được dùng đề điều trị viêm phôi nặng, viêm phôi có kèm theo nhiễm khuân huyết do các chung Streptococcus pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae, Lnterobacter spp. Nhạy cảm với thuốc. Cefepim cũng còn được chi định trong điều trị nhiễm khuẩn huyết do ví khuẩn nhạy cảm với thuốc.
Dược động học của cefepim là tuyến tính trong khoảng liễu từ 250 mg đến 2 g tiêm tĩnh mạch hoặc từ 500 mg đến 2 ø tiêm bắp và không thay đôi trong quá trình điều trị. Sau khi tiêm bắp, cefepim được hấp thu nhanh và hoàn toàn nồng độ đỉnh trong huyết thanh tùy thuộc vào liều và xuất hiện sau khi tiêm 30 phút. Khoảng 16% liều được gắn vào protein huyết tương không phụ thuộc vào nồng độ trong huyết tương. Cefepim thâm nhập vào phản lớn các mô và các dịch (nước tiểu, mật, dịch màng bụng, dịch phế quản). Trong khoảng liều từ 250 mg đến sự phân bố ở mô không thay đổi. Ở người bệnh cứ 8 giờ lại tiêm một liều 50 mg/kg, thì nồng độ trong dịch não tủy là 3,3 đến 6.7 mg/lít. Thể tích phân bố đủ ở phù đoạn ổn định là khoá lit. Trong cơ thể, cefepit ít bị chuyển hóa (chỉ 7% liều). Nữa đời thải trừ khoảng, Khoảng 80% liều tiêm đào thải theo nước tiểu qua lọc cầu thận độ thanh thải ceftpim của thận là khoảng 130 ml/phút. 85% liều thải dưới đạng không đổi trong nước tiêu. Đặc điểm được dòng học của cefepim không bị thay đổi ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường và ở người. Nửa đời thải trừ của thuộc kéo dài một cách đáng kể ở ngưới súc thận, bơi váy vớt những người bệnh bị rối loạn chức năng gan, nên không cần thiết phải giám liều ở những người bệnh nhân này cần giảm liều theo mức lọc cầu thận.
Donzime Inj được bào chế dưới dạng bột pha tiêm thuốc. được đóng trong từng lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: bột pha tiêm.
Donzime Inj có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Donzime Inj có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20605-17
Công ty Sản Xuất: Yoo Young Pharmaceutical Co., Ltd.
Địa chỉ: 33, Yongso 2-gil, Gwanghyewon-myeon, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-Do Korea
Korea
Không hiển thị thông báo này lần sau.