Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Slovenia |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 1 viên |
| Thương hiệu | Novo mesto |
| Mã SKU | SP848038 |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-16234-13
|
| Nhà sản xuất | krka |
| Hoạt chất | Fluconazole 150mg |
| Thành phần | Fluconazole |
Diflazone 150mg là được sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp bằng đường uống. có tác dụng dùng để điều trị các bệnh nấm candida âm hộ.
Diflazone 150mg được dùng để điều trị các bệnh nấm Candida âm hộ – âm đạo.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Diflazone 150mg bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên chứa 150mg Fluconazole
Tá dược: Lactose Monohydratc. Mialze starch, Silica Colloidal Anhydrous, Sodium Lauryl Sulfate Magnesium Stearate.
Hướng dẫn sử dụng Diflazone 150mg
Thanh thải cretinene (ml/phút) |
Khoảng cách dùng/liều hàng ngày |
>40ml/phút |
24 giờ (liều thông thường) |
21-40ml/phút |
48 giờ hoặc 1/2 liều hàng ngày thông thương |
10-20ml/phút |
72 giờ hoặc 1/3 liều hàng ngày thông thương |
Không nên dùng fluconazolc cho những bệnh nhân quá mân với thuộc. các azole khác hay bat cu thành phần nào của thuốc.
Flueonazole ức chế hoạt tính men gan hệ P-450. do đó làm giảm sự chuyền hoá của một số loại nhất định (Lerfenadine, Cisapride, Astemizole), do vay no lam kéo dai khoang QT và Joan nhịp tim nghiêm trọng. Không được dùng đồng thời những này.
Do fluconazole được bài tiết chủ yếu qua đường tiết niệu, cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Ở những phác đỗ điều trị đa liều, liều cần điều chỉnh theo sự thanh thải creatinine.
Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị bất thường chức năng gan. Khi điều trị với Fluconazole, hoạt tính men gan cần được theo dõi thường xuyên và tình trạng của bệnh nhân cần dược kiểm tra do những ảnh hưởng độc tính có thể có.
Trong trường họp men gan tăng, thầy cần cân nhắc lợi ích của việc tiếp tục điều trị với nguy cơ có thể tốn thương gan nghiêm trọng hơn.
Chưa có kinh nghiệm về sử dụng Fluconazole cho trẻ dưới 6 tháng tuổi, do đó thầy cần tự quyết định về tính cần thiết khi sử dụng cho đối tượng này.
Chỉ nên điều trị cho phụ nữ có thai khi những lợi ích tiềm tàng vượt qua những nguy cơ có thể có với thai nhi. Do Flueconazole bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ tương đương nồng độ trong huyết thanh. cần ngưng cho con bú khi điều trị với fluconazole.
Không ảnh hưởng.
Không có báo cáo tương tác dáng kể về lâm sàng khi dùng liễu don Muconazole diều trị cho bệnh nhân bị candida âm dạo. Nếu dùng đa liều hay liều lớn hơn. tương tác với những hoạt chất sau co thể xảy ra.
Tương tác của fluconazole với terfenadine. cisapride và astemisole là tăng nồng độ trong huyết tương của những hoạt chất trên, nó có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT và xảy ra loạn nhịp tim nghiém trong. fluconazole ức chế hoạt tính của men gan hệ P-450. do đó chuyển hoá của terfenadine. eisapride và astemisole giảm di. Chống chỉ định cho việc sử dụng dồng thời các loại trên.
Fluconazole két hop véi warfarin kéo dai thoi gian prothrombine. Ở những bệnh nhân được điều trị đồng thoi fluconazole và chống đông loại eoumarine, thời gian prothrombine cần được theo đối.
Fluconazole kéo dài thời gian bán thải sinh học của hạ đường huyết loại nống (các dan xuat sulfonylurea). Có thể dùng đồng thời flueonazole và hạ đường huyết uống loại nay ở những bệnh nhân bị bệnh tiểu dường, nhưng cần tính đến khả năng hạ đường huyết.
Cần lưu ý rằng dùng dồng thời nhiều liều hydroehlorothiazide và fluconazole, nồng độ fluconazole trong huyết thanh bị tăng lên.
Fluconazole làm tăng nồng độ của phenytoin trong huyết tương, do đó cần điều chỉnh liều phenytoin khi dùng đồng thời hai loại này.
Rifampicine thúc đây sự chuyền hoá fluconazole. Do đó cần tăng liều fluconazole thoả dáng khi dùng dồng thời hai loại này.
Ở những bệnh nhân ghép thận. fluconazole cé thé lam tang néng d6 cyclosporine trong huyết tương, do đó cần theo dõi nồng độ cyclosporin trong huyét tyong & những bệnh nhân đang dùng fluconazole.
Fluconazole làm tăng nồng độ theophylline trong huyết tương, do đó cần theo dõi nồng độ theophylline trong huyết tương ở những bệnh nhân dùng đồng thời hai loại này.
Fluconazole cé thé lam tang nồng độ indinavir hoặc midazolam trong huyết tương. Nếu hai loại này được dùng khi đang dùng fluconazle, liều của chúng nên dược giảm.
Những thử nghiệm lâm sàng đã chứng tỏ rằng dùng đồng thời zidovudine và fluconazole có thế dẫn đến tăng nồng độ zidovudine trong huyết tương, vì sự chuyển hóa chậm hơn của zidovudine. Những bệnh nhân dùng đồng thời 2 loại trên cần được theo dõi vì những tác dụng không mong muốn của zidovudine có thể nảy sinh.
Trong quá trình sử dụng Diflazone 150mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau
Những tác dụng phụ có thể có của fluconazole phần lớn liên quan đến đường tiêu hoá: buồn nôn. đầy hơi, nôn, đau bụng và tiêu chảy có thể xảy ra. Đau đầu, co giật và rụng tóc cũng có thể xảy ra. Những phản ứng quá mẫn ở da mề đay, quá mẫn, phù mạch – trong trường hợp này cần ngừng dùng ngay lập tức) rất hiểm khi xảy ra và do phản ứng quá mẫn với nhóm Zole hoặc các thành phần khác của thuốc.
Ở những bệnh nhân bị nhiễm nấm nghiêm trọng. những thay dổi về máu (giảm bạch câu, giảm tiểu cầu), tăng men gan và bất thường chức năng gan có thể xảy ra. Nếu bạn thấy hoặc nghỉ ngờ tác dụng phụ của thuốc, hãy tham khảo thầy hoặc dược sĩ ngay lập tức.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muon gặp phải khi sử dụng thuốc.
Khi uống phải số lượng lớn viên Flueonazole, các triệu chứng gồm buồn nôn, nôn. tiêu chảy, trường hợp nghiêm trọng có thê bị co giật. Người ta khuyến cáo nên rửa dạ dày và điều trị triệu chứng.
Do fluconazole bai tiét chu yéu qua duong tiét niệu, tăng lợi tiếu làm tăng sự bài tiết của nó, thâm phân 3 giờ có thể làm giảm nồng độ của fluconazole trong huyết tương xuống l nửa.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Fluconazol là đầu tiên của nhóm tổng hợp triazol chống nắm mới.
Fluconazol có tác dụng chống nấm do làm biến đổi màng tế bào, làm tăng tính thấm màng tế bao, làm thoát các yếu tố thiết yếu (thí dụ amino acid, kali) và làm giảm nhập các phân tử tiền chất (thí dụ purin và pyrimidin tiền chất của DNA). Fluconazol tác động bằng cách ức chế cytochrom P4914 – alpha – demethylase, ngăn chặn tống hợp ergosterol là sterol chủ yếu ở màng tế bảo nấm.
Fluconazol và các triazol chống nắm khác (như itraconazol) co ái lực mạnh với enzym P450 của nắm và chỉ có ái lực yếu với enzym P450 của động vật có vú (tuy nhiên cũng dủ để gây ra nhiều tương tác thuốc) và cũng là những ức chế đặc hiệu các hệ thống cytochom Pso của nắm hơn nhiều dẫn chất imidazol khác (như ketoconazol). cũng không có tác dụng trên sự tổng hợp cholesterol trong dịch đồng thế mô gan của động vật có vú. Fluconazol có tác dụng trên Blastomyces dermatitidis, Candida spp.. Coccidioides immitis, Cryptococcus neoformans, Epidermophyton spp., llistoplasma capsulatum, Microsporum spp. và Trichophyton spp.. Fluconazol không có tác dụng kháng khuẩn.
Kháng đã phát triển trong một vài chting Candida. Các chủng Candida albicans kháng ketoconazol cũng kháng chéo với fluconazol.
Fluconazol được hấp thu tốt qua đường uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Khả dụng sinh học theo đường uống băng hoặc hơn 90% so với đường tiêm tĩnh mạch. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 2 giờ, nồng độ ồn định đạt được trong vòng 5 – 7 ngày.
phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ trong sữa mẹ, dịch khớp. nước bọt. dom, dich âm đạo và dịch màng bụng tương tự nồng độ trong huyết tương. Nông độ trong dịch não tủy dạt từ 50% đến 90% nồng độ trong huyết tương ngay cá khi màng não không bị viêm. Tỉ lệ gắn với protein khoảng 12%. thải trừ qua nước tiểu ở dạng nguyên thể với tỉ lệ 80% hoặc cao hơn. Nửa đời thải trừ khoảng 30 giờ, và tăng ở người bệnh suy thận. cũng được loại bãng thâm tách.
Diflazone 150mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng. được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 1 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Diflazone 150mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Diflazone 150mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Hộp 1 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16234-13
Công ty Sản Xuất: krka, d, dl, Novo mesto
Địa chỉ: Smarjeska Cesta 6, SI-8501 Novo Mesto. Slovenia
Slovenia
Không hiển thị thông báo này lần sau.