Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Malaysia |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hovid Berhad |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-20137-16
|
| Nhà sản xuất | Hovid Berhad |
| Hoạt chất | Doxycyclin hyclat 100mg |
| Thành phần | Doxycyclin hyclat |
Doxicap là kháng sinh nhóm Tetracyclin, được dùng trong điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn như viêm phổi không điển hình, viêm niệu đạo – cổ tử cung do Chlamydia, các bệnh do Rickettsia, Borrelia, Mycoplasma… Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định dự phòng sốt rét do Plasmodium falciparum ở vùng kháng thuốc.
DOXICAP Doxycyclin được chỉ định để điêu trị: bệnh Brucella’, bệnh tả do Vibrio cholerae’, u hạt bẹn do Calym- matobacterium granulomatis’, hông ban loang mạn tính do Borrelia burgdorferi; sốt hồi quy do Borrelia recur-rentis; viêm niệu đạo không đặc hiệu do Ureaplasma urealyticum; viêm phổi không điên hình do Mycoplasma pneumoniae; bệnh do Rickettsia rickettii’, bệnh sốt Q và bệnh do Rickettsia akari’, bệnh sôt vẹt do Chlamydia psittaci’, các bệnh Nicolas – Favre, viêm kết mạc hạt vùi, viêm niệu đạo không đặc hiệu và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis’, viêm phổi do Chlamydia pneumoniae. Doxycyclin cũng được chỉ định để dự phòng sốt rét do Plasmodium falciparum cho người đi du lịch thời gian ngắn đến vùng có chủng ký sinh trùng kháng cloroquin và/hoặc pyrimethamin – sulfadoxin.
Mỗi viên nang cứng chứa:
Doxycyclin hyclat tương đương Doxycyclin lOOmg
Tá dươc: Tinh bột ngô, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearate.
Uống’. Liều uống thích hợp thay đổi tùy theo tính chất và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Liều doxycyclin cho người lớn là 100 mg, cứ 12 giờ một lần, trong 24 giờ đầu; tiếp theo là 100 mg, ngày một lần hoặc ngày 2 lần khi nhiễm khuẩn nặng. Liêu cho trẻ em trên 8 tuổi là 4 đến 5 mg/kg/ngày, chia thành 2 liều bằng nhau, cứ 12 giờ một lần trong ngày đầu, sau đó uống một nửa lượng này (2 đến 2,5 mg/kg), một lần duy nhất trong ngày. Đối với bệnh nặng, uống liều 2 đến 2,5 mg/kg, cứ 12 giờ một lần.
Để dự phòng sốt rét ở người lớn, uống 100 mg, ngày một lần. Liệu pháp dự phòng bắt đầu 1 hoặc 2 ngày trước khi đến vùng sốt rét, tiếp tục uống hàng ngày, và 4 tuần sau khi rời vùng sốt rét.
Liều dùng trong suy thận: Mặc dù doxycyclin cũng thải trừ qua thận, người suy thận thường không cần giảm liều vì doxycyclin còn thải trừ qua gan, đường mật và đường tiêu hóa
Tránh dùng cho những bệnh nhân đã biết tăng cảm với các kháng sinh tetracyclin.
Không dùng thuốc trong nửa giai đoạn cuối thai kỳ, phụ nữ cho con bú và trẻ em/dưới 12 tuổi do các tetracyclin có thể gây biến đổi màu răng vĩnh viễn, giảm sản men răng và ức chế sự phát triển bộ xương thẳng đứng.
Việc dùng các thuốc nhóm tetracyclin trong giai đoạn phát triển răng (nửa giai đoạn cuối thai kỳ, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đến 12 tuổi) có thể gây biến đổi màu răng vĩnh viễn (nâu-xám-vàng). Tác dụng phụ này phổ biến hơn khi dùng thuốc lâu dài, nhưng cũng quan sát được sau khi dùng lặp lại các đợt điều trị ngắn hạn. Giảm sản men răng cũng được báo cáo. Do đó, không nên dùng các thuốc tetracyclin cho nhóm bệnh nhân này trừ khi những thuốc khác không có hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.
Tất cả các tetracyclin hình thành một phức hợp canxi bền vững ở bất cứ mô nào có bản chất
xương.
Nhạy cảm ánh sáng biểu hiện bằng phản ứng chảy năng trầm trọng đã quan sát được trên một vài cá nhân dùng các tetracyclin. Nên khuyên những bệnh nhân hay tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hay ánh sáng từ ngoại rằng phản ứng quá mẫn này có thể xảy ra khi dùng các tetracyclin, và nên ngưng điều trị khi thấy dấu hiệu đầu tiên về ban đỏ trên da.
THẬN TRỌNG:
Phải dùng thuốc thận trọng khi bị suy chức năng gan.
Có thể can thiệp vào một số xét nghiệm chẩn đoán bao gồm việc xác định glucose hoặc catecholamin trong nước tiểu.
Không an toàn trên những bệnh nhân bị loạn chuyển hóa porphirin.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Nếu bất cứ tetracyclin nào được dùng trong thai kỳ hoặc nếu bệnh nhân có thai trong khi đang dùng thuôc, nên báo cho bệnh nhân biêt vê khả năng nguy hại của thuốc đối với bào thai.
Các tetracyclin được tiết qua sữa người. Do khả năng có các tác dụng phụ trầm trọng trên trẻ sơ sinh bú mẹ từ doxỵcyclin, quyết định nên ngưng cho con bú hoặc ngưng thuốc, phải tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
không ảnh hưởng
Các chất kiềm, nhôm hydroxid, canxi, sắt và magiê làm giảm sự hấp thu của doxycyclin.
Không nên dùng đồng thời với penicillin, các barbiturat, carbamazepin, phenytoin và nại bicarbonat.
Không nên dùng doxycyclin với các thuốc gây độc trên gan và thận.
Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.
Biến đối màu răng của trẻ em hoặc trẻ sơ sinh.
Co cứng hoặc nóng dạ dày.
Viêm miệng hoặc viêm lưỡi (tăng trưởng nấm, phì đại nhú).
Tăng tính nhạy cảm với ánh sáng mặt trời.
Ngứa vùng sinh dục hoặc trực tràng.
Độc tính trên gan.
Tăng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, limphô bào không điển hình, sự kết hạt gây độc tố của các bạch cầu hạt, thiếu máu tiêu huyết, giảm lượng tiểu cầu và ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
“Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khỉ sử dụng thuốc”
Đặc điểm lâm sàng: buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy, ngứa quanh hậu vệ và tổn thương gan
Điều trị: gây nôn hoặc rửa dạ dày, nếu phù hợp, với các biện pháp khẩn cấp cần thiết nếu cần.
Doxycyclin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn. ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do găn vào tiêu đơn vị 30 s và có thể cả với 50 s của ribosom vi khuẩn nhạy cảm; thuốc cũng có thể gây thay đổi ở màng bào tương. Doxycyclin có phạm vi kháng khuẩn rộng với vi khuân ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm, và cả với một số vi sinh vật kháng thuốc tác dụng với thành tê bào, như Rickettsia, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia spp., Legionella spp., Ureaplasma, một số Mycobacterium không điên hình, và Plasmodium spp., Doxycyclin không có tác dụng trị nấm trên lâm sàng. Trong các tetracyclin, doxycyclin ít độc với gan hơn và có lợi thế trong cách dùng thuốc, vì nồng độ huyết tương tương đương khi uống hoặc tiêm thuốc. Những thuốc ưa mỡ nhiều hơn như doxycyclin và minocyclin, có tác dụng mạnh nhất, tiếp theo là tetracyclin. Nói chung, tetracyclin có tác dụng với vi khuẩn Gram dương ở nồng độ thấp hơn so với vi khuẩn Gram âm. Lúc đầu, cả doxycyclin và tetracyclin đều có tác dụng với hầu hết các chủng Strep, pneumoniae, nhưng hiện nay, phê câu kháng thuốc thường gặp ở nhiều vùng của Việt nam. Nhiễm Plasmodium falciparum ở Việt nam thường kháng nhiều thuốc như cloroquin, sulíồnamid và các thuốc chống sốt rét khác, nhưng vẫn có thể dùng doxycyclin để dự phòng.
Kháng các tetracyclin: Vi sinh vật kháng với một tetracyclin thì cũng kháng với các tetracyclin khác. Escherichia coli và có thể cả những chủng vi khuẩn khác đã hhiiig các tetraeyclin chủ yếu qua trung gian plasmid. Theo báo cáo ASTS (1997 – 1998), ở Vfệt mm, nhiềưchủng vi khuẩn như E.colỉ, Enterobacter, Shigella flexneri, Salmonella typhi, Staplvyiococoas aureus đã kháng doxycyclin.
Vì mức kháng cao của vi khuẩn, không thể dùng các tetracyclin để điều trị theo kinh nghiệm. Tuy vậy, các tetracyclin vẫn có hiệu quả trong những bệnh do Rickettsia, Mycoplasma và Chlamydia.
Doxycyclin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (95% liều uống); hấp thu giảm khi dùng đồng thời chế phẩm sữa. Có thể uống doxycyclin 2 lần/ngày, vì thuốc có nửa đời dài (16-18 giờ). Đạt nồng độ huyết tương tối đa 3 microgam/ml, 2 giờ sau khi uống 200 mg doxycyclin liều đầu tiên và nồng độ huyết tương duy trì trên 1 microgam/ml trong 8-12 giờ. Nồng độ huyết tương tương đương khi uống hoặc tiêm doxycyclin. Vì các tetracyclin dễ phức hợp với các cation hóa trị 2 hoặc hóa trị 3, như calci, magnesi, nhôm, nên các thuốc kháng acid và các thuốc khác có chứa các cation nói trên, cũng như thức ăn và sữa có chứa calci đều làm ảnh hưởng đến hấp thu doxycyclin. Doxycyclin phân bố rộng trong cơ thể vào các mô và dịch tiết, gồm cả nước tiểu và tuyến tiền liệt. tích lũy trong các tế bào lưới – nội mô của gan, lách, và tủy xương, và trong xương, ngà răng, và men răng chưa mọc.
Phần lớn các tetracyclin thải trừ chủ yếu qua thận, mặc dù tetracyclin cũng được tập trung ở gan và thải trừ qua mật vào ruột, và chúng lại được tái hấp thu một phần qua sự tái tuần hoàn ruột – gan. Có sự khác biệt quan trọng trong trường hợp doxycyclin là doxycyclin không thải trừ giống như các tetracyclin khác, mà thải trừ chủ yếu qua phân (qua gan), thứ yếu qua nước tiểu (qua thận), và không tích lũy nhiều như các tetracyclin khác ở người suy thận, do đó là một trong những tetracyclin an toàn nhất để điều trị nhiễm khuẩn ở người bệnh này.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
DOXICAP có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
DOXICAP có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20137-16
Hovid Berhad
Lot 56442, 7 1/2 Miles, Jalan Ipoh/Chemor, 31200 Chemor, Perak Darul Ridzuan Malaysia
Malaysia
Không hiển thị thông báo này lần sau.