Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Mã SKU | SP005598 |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-32134-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Doxycyclin hyclat tương đương doxycyclin 100mg |
| Thành phần | Doxycyclin hyclat |
Thuốc Doxycycline 100mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Hóa – Dược Phẩm Mekophar. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da, …
Thuốc Doxycycline 100mg thuộc nhóm kháng sinh nhóm tetracyclin. Thành phần dược chất chính gồm có Doxycyclin hàm lượng 100mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng để điều trị nhiễm khuẩn da, những bệnh lây qua đường sinh dục, …
Doxycycline 100mg được chỉ định điều trị
Điều trị nhiều dạng nhiễm khuẩn gây ra bởi các dòng nhạy cảm của vi khuẩn gram dương và gram âm và những vi sinh vật khác.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phổi và những nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới khác gây những dòng nhạy cảm của Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Klebsieua\ pneumoniae và những vi khuẩn khác. Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae. Điều trị viêm phế quản mạn tính và viêm xoang.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niêu: Những nhiễm khuẩn gây bởi những dòng nhạy cảm của chủng Klebsiella, chủng Enterobacter, Escherichia coỉi, Streptococcus faecalis và những vi khuẩn khác.
- Những bênh lây truyền qua đường sinh dục: Những nhiễm khuẩn gây bởi Chlamydia trachomatis bao gồm nhiễm khuẩn niệu đạo không biến chứng, nhiễm khuẩn nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn. Viêm niệu đạo không do lậu gây bởi ưreaplasma urealytỉcum. Bệnh hạ cam gây bởi Alymmatobacterium granulomatìs. Thuốc thay thế trong điều trị bệnh lậu và bệnh giang mai.
- Những nhiễm khuẩn da: Mụn trứng cá khi liệu pháp kháng sinh được coi là cần thiết.
Do doxycyclin là kháng sinh thuộc nhóm tetracyclin, có thể hữu dụng trong điều trị những nhiễm khuẩn đáp ứng với những tetracyclin khác như:
Nhiễm trùng mắt: Gây bởi những dòng nhạy cảm của khuẩn cầu gây bệnh lậu (gonococcus), tụ khuân câu (staphylococcus), và Haemophilus influenzae. Doxycyclin được chỉ định trong điều trị bệnh đau mắt hột, mặc dù tác nhân nhiễm khuẩn không phải lúc nào cũng bị loại bỏ, như được đánh giá bởi phân tích nhuộm màu huỳnh quang kháng thể.
Những nhiễm khuẩn Rickettsia: sốt đốm Rocky Mountain, nhóm sốt phát ban, sốt Q, viêm màng tim do Coxieỉla và sốt cấp tính do ve.
Những nhiễm khuẩn khác: sốt virut vẹt, bệnh dịch tả, bệnh Whitmore, bệnh trùng xoắn móc câu, những nhiễm khuân khác gây bởi những dòng nhạy cảm của chủng Yersinia, chủng Brucella (kết hợp với Streptomycin}, chủng Clostridium, Francisella tularensis và sốt rét falciparum – kháng chloroquin
Doxycyclin cũng đươc chỉ dịnh cho dư phòng cho những tình trang sau: sốt phát ban bụi rậm, tiêu chảy ở người đi du lịch (gây bởi nội độc tố của Escherichia coll), bệnh trùng xoắn móc câu.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Doxycycline 100mg bao gồm những thành phần chính như là
Doxycyclin hyclat
tương đương doxycyclin 100 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Thành phần tá dược: Tinh bột sắn biến tính, talc, lactose.
Thuốc Doxycycline 100mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều đề nghị:
Người lớn: Liều 200 mg cho ngày đầu tiên, uống như một liều đơn, hay chia thành 2 liều bằng nhau cứ 12 giờ một lần, những ngày tiếp theo: 100 mg/ngày, ngày 1 lần. Nếu bị nhiễm khuẩn nặng thì duy trì liều 200 mg/ngày điều trị.
Những nhiễm khuẩn đặc trưng:
Trẻ em: Xem mục chống chỉ định.
Người cao tuổi: Doxycyclin có thể được kê với liều thông thường không cần cảnh báo. Không cần điều chỉnh liều ở người xuất hiện suy giảm chức năng thận.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Những nghiên cứu hiện nay đã cho thấy sử dụng doxycyclin với liều đề nghị thông thường sẽ không dân tới sự tích tụ kháng sinh ở những bệnh nhân suy thận.
Xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:
Không có yêu cầu đặc biệt về sử lý thuốc trước và sau khi sử dụng.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Doxycycline 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
>Sự phát triển quá mức của các vi sinh vật:
Sử dụng kháng sinh thỉnh thoảng có thể gây phát triển quá mức của những vi sinh vật không nhạy cảm bao gôm Candida. Nêu một vi khuân đê kháng xuât hiện, kháng sinh nên được ngưng và liệu pháp thích hợp nên được thành lập.
Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với gần như hầu hết tất cả thuốc kháng khuẩn, bao gồm doxycyclin, và được đánh giá mức độ nghiêm trọng từ nhẹ cho tới đe dọa tính mạng. Cân nhắc việc thực hiện chuân đoán là rât quan ở những bệnh nhân xuât hiện tiêu chảy sau khi sử dụng thuốc kháng khuẩn.
Clostridium difficile:
Tiêu chảy liên quan Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo đối với hầu hết tất cả những thuôc kháng khuân, bao gôm doxycyclin, và có thể đánh giá mức độ nghiêm trọng từ tiêu chảy nhẹ cho tới viêm đại tràng tử vong. Điêu trị với những thuốc kháng khuẩn thay đổi hệ vi khuẩn thông thường trong ruột kết dẫn tới phát triển quá mức của c. difficile. c. difficile tạo ra độc tố A và B tham gia vao sự phát triển của CDAD.
Những chủng tạo độc tố cao của c. difficile gây tăng sự hoành hành của bệnh và tỷ lệ tử vong, như những nhiễm khuẩn có thể khó trị đối với liệu trình kháng khuẩn và có thể yêu cầu phẫu thuật cắt bỏ ruột kêt. CDAD nên được tính đên ở những bệnh nhân có tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh. Lịch sử dùng thuôc nên dược đê ý vì CDAD dã dược báo cáo là xuất hiện qua hai tháng sau khi sử dụng kháng sinh.
Thời kỳ mang thai:
Các tetracyclin phân bố qua nhau thai; chống chỉ định doxycyclin trong thai kỳ vì doxycyclin có thể gây biến màu răng vĩnh viễn, giảm sản men răng và có thể tích lũy trong xương, gây rối loạn cấu trúc xương. Ngoài ra, có thể xảy ra gan nhiễm mỡ ở phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Doxycyclin được bài tiết vào sữa và tạo phức họp không hấp thu được với calci trong sữa. Chống chỉ định doxycyclin cho người mẹ cho con bú.
Thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn như rối loạn tầm nhìn, nhìn mờ; cần thận trọng đối với người vận hành máy móc, lái tàu xe, ngưòi làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Tương kỵ của thuốc:
Trong quá trình sử dụng Doxycycline 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:
Cần uống doxycyclin với nhiều nước đề tránh kích thích thực quản và gây loét thực quản.
Tránh nắng, tránh tia cực tím khi dùng doxycyclin. Nếu da mẩn đỏ thì phải ngừng thuốc ngay.
Có thể uống doxycyclin với thức ăn hoặc sữa nếu xảy ra kích ứng đường tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn. Neu bội nhiễm, ngừng doxycyclin và áp dụng liệu pháp thích hợp.
Ngừng thuốc nếu có phồng thóp ở trẻ nhỏ và tăng áp lực nội sọ lành tính ở người lớn.
Quá liều:
Nôn, buồn nôn, tiêu chảy có thể xảy ra khi quá liều.
Cách xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ được khuyến cáo.
Lọc máu không có tác dụng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: kháng sinh nhóm tetracyclin.
Mã ATC: J01AA02.
Doxycyclin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn. Thuốc ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 30S và có thể cả với 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm; thuốc cũng có thể gây thay đổi ở màng bào tương. Doxycyclin có phạm vi kháng khuẩn rộng với vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương, Gram âm và cả với một số vi sinh vật kháng thuốc tác dụng với thành tế bào, như Rickettsia, Coxỉella burnetii, Mycoplasma pneumoniae, Cỉamydia spp., Legionella spp., Ureaplasma, một số Mycobacterium không điển hình, và Plasmodium spp.. Doxycyclin ít độc với gan và ít xuất hiện tác dụng phụ (kích ứng tại chỗ, kích ứng dạ dày-ruột, rối loạn vi khuẩn chỉ ở ruột) hơn so với các tetracyclin ưa nước khác. Doxycyclin được hấp thu tốt hơn và có thời gian bán thải dài hơn các tetracyclin khác. Ngoài ra, doxycyclin còn có thể dùng được cho người suy thận (tuy vẫn phải thận trọng). Có thể dùng doxycyclin để dự phòng sốt rét do Plasmodium falciparum.
Doxycyclin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (95% liều uống); thức ăn và sữa ít ảnh hưỏng lên hấp thu. Khoảng 80 – 90% doxycyclin trong máu được gắn vào protein huyết tương. Đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 3 microgam/ml 2 giờ sau khi uống 200 mg doxycyclin liều đầu tiên và nồng độ huyết tương duy trì trên 1 microgam/ml trong 8-12 giờ.
Doxycyclin phân bố rộng trong cơ thể vào các mô và dịch tiết, gồm cả nước tiểu và tuyến tiền liệt. Thuốc tích lũy trong các tế bào lưới – nội mô của gan, lách, tủy xương và trong xương, ngà răng và men răng chưa mọc.
Thời gian bán thải của doxycyclin từ 12 đến 24 giờ. Doxycyclin không được thải trừ qua thận giống như các tetracyclin khác, mà thải trừ chủ yếu qua phân (qua gan), thứ yếu qua nước tiểu (qua thận) và không được tích lũy nhiều như các tetracyclin khác ở người suy thận. Thẩm phân máu ít có tác dụng loại bỏ doxycyclin.
Thuốc Doxycycline 100mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, viên nang cứng số 2, nắp và thân màu xanh ngọc, bột thuốc trong nang có hai màu vàng và trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới cùng in công ty sản xuất. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thuốc Doxycycline 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Doxycycline 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-32134-19
Công ty Cổ Phần Hóa – Dược Phẩm Mekophar
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.